Trang 113 — Nói thêm về “Chuyện người con gái Nam Xương”

Câu 1. Xác định bố cục của văn bản Nói thêm về “Chuyện người con gái Nam Xương” và nội dung chính của mỗi phần. Theo em, cụm từ “nói thêm” trong nhan đề có nghĩa gì?

Trả lời:

  • Bố cục văn bản:

    1. Giới thiệu và đánh giá chung về "Chuyện người con gái Nam Xương".
    2. Phân tích, làm sáng tỏ giá trị của truyện.
    3. Kết luận và mở rộng vấn đề.
  • Cụm từ “nói thêm” trong nhan đề có nghĩa là: cung cấp thêm thông tin, quan điểm, hoặc cách nhìn nhận sâu sắc hơn về tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương".

Câu 2. Văn bản bàn luận về vấn đề gì? Vấn đề (luận đề) ấy được nêu lên ở phần nào của bài viết?

Trả lời:

  • Văn bản bàn luận về vấn đề: đánh giá, phân tích và làm sáng tỏ giá trị của truyện "Chuyện người con gái Nam Xương".

  • Vấn đề (luận đề) được nêu lên ở phần đầu của bài viết: “vừa hiện thực vừa lãng mạn. Và cuối cùng đề lại cho văn học dân tộc một thiên tình sử bi thảm làm nhức nhối trái tim người đọc bao đời này, cho lịch sử văn học Việt Nam một áng “thiên cổ kỳ bút”, cho riêng thể loại truyện ngắn Việt Nam một truyện ngắn vừa là đột khởi vừa là đỉnh cao vút vời trong muôn đời.”

Câu 3. Tác giả đã làm sáng tỏ luận đề bằng những luận điểm nào? Dẫn ra một số lí lẽ và bằng chứng mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ cho các luận điểm và luận đề của văn bản.

Trả lời:

  • Tác giả làm sáng tỏ luận đề bằng các luận điểm:

    1. Giá trị hiện thực của truyện.
    2. Giá trị lãng mạn, nhân văn của truyện.
  • Một số lí lẽ và bằng chứng:

    • “Tính hiện thực của truyện trước hết được thể hiện ở bối cảnh xã hội: thời Lê, đời vua Lê Thái Tổ, mở đầu cho một triều đại mới.”
    • “Nguyễn Đình Thi đã từng khẳng định: ‘Đất nước’ của Nguyễn Đình Thi vừa là bản anh hùng ca vừa là bản requiem.”

Câu 4. Phân tích đề làm sáng tỏ cách trình bày kết hợp của tác giả trong văn bản: nêu vấn đề khách quan và phát biểu ý kiến chủ quan.

Trả lời:

  • Cách trình bày kết hợp của tác giả:

    • Nêu vấn đề khách quan: giới thiệu chung về tác phẩm, bối cảnh lịch sử.
    • Phát biểu ý kiến chủ quan: đánh giá, phân tích giá trị của truyện.
  • Ví dụ:

    • “Chuyện người con gái Nam Xương… vừa hiện thực vừa lãng mạn.”
    • “Cuối cùng đề lại cho văn học dân tộc một thiên tình sử bi thảm…”

Câu 5. Văn bản đã làm sáng tỏ thêm cho giá trị của Chuyện người con gái Nam Xương ở những điểm nào (nội dung, nghệ thuật)?

Trả lời:

  • Văn bản làm sáng tỏ thêm giá trị của truyện ở:

    • Nội dung: giá trị hiện thực, phản ánh xã hội phong kiến bất công.
    • Nghệ thuật: cách xây dựng nhân vật, cốt truyện độc đáo.
  • Ví dụ:

    • “vừa hiện thực vừa lãng mạn”
    • “một áng ‘thiên cổ kỳ bút’”

Câu 6. Em thích nhất ý kiến nào của tác giả trong văn bản? Vì sao?

Trả lời:

  • Ý kiến được thích:

    • “vừa hiện thực vừa lãng mạn”.
  • Lí do:

    • Vì nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị đa chiều của tác phẩm.
    • Thể hiện cách nhìn nhận sâu sắc của tác giả về tác phẩm.

Trang 114 — Làng (Kim Lân)

Câu 1. [...] Làng là một truyện ngắn có cốt truyện rất đơn giản, tập trung vào diễn tả tâm trạng của nhân vật chính – ông Hai, hay có thể nói đây là một kiểu cốt truyện tâm lí.

Trả lời: Câu hỏi trên nhằm giới thiệu về đặc điểm cốt truyện của truyện ngắn "Làng" của Kim Lân. Cốt truyện của tác phẩm tập trung vào việc diễn tả tâm trạng của nhân vật chính - ông Hai. Điều này thể hiện rõ trong cách tác giả xây dựng tình huống truyện và cách ông Hai phản ứng trước những biến cố xảy ra.


Câu 2. Ngay từ những dòng đầu, truyện đã mở ra với tâm trạng của ông Hai ở nơi tản cư: Tối nào cũng vậy, cứ đến lúc nhà lên đèn và bà Hai ngồi làm tính toán những tiền cua, tiền bún, tiền kẹo..., thì một tâm trạng buồn bực lại đậy lên trong lòng ông Hai khiến ông phải vùng dậy sang bên bác Thứ nói chuyện. Cái việc ông Hai cứ tối tối lại tim sang bác hàng xóm cũng là người tản cư để nói chuyện chính là một cách để giải toả những nỗi buồn bực, nghĩ ngợi vất vả và nhất là để thổ lộ nỗi nhớ da diết cái làng của ông. Bởi vậy, trong cuộc trò chuyện, chỉ có ông Hai nói và bác Thứ ngồi nghe. Mà thực ra thì ông Hai cũng chẳng để ý lắm đến việc người cùng trò chuyện có nghe ông nói hay không, ông chỉ cốt nói để trút vơi tâm trạng và nhất là cho đỡ nhớ cái làng của mình. "Ông nói chuyện về cái làng ấy một cách say mê và nao nức là thường. Hai con mắt ông sáng hẳn lên, cái mặt biến chuyển, hoạt động."

Trả lời: Tâm trạng của ông Hai khi ở nơi tản cư được thể hiện qua các hành động và cảm xúc. Khi bà Hai tính toán những khoản tiền, ông cảm thấy buồn bực và cần giải tỏa. Ông sang nhà bác Thứ để trò chuyện, chủ yếu là nói về cái làng của mình. Trong cuộc trò chuyện, ông Hai nói nhiều nhưng không quan tâm người nghe có hiểu hay không, chỉ cần nói để trút nỗi buồn và nhớ làng.


Câu hỏi: Người viết đã dựa vào sắc thái khi đặt nhân vật ông Hai vào một tình huống thử thách để làm bộc lộ sâu tâm trạng của nhân vật, đó là tình huống ông Hai đột ngột nghe tin dữ: Làng chợ Dầu của ông theo giác lập tê.

Trả lời: Tình huống thử thách mà tác giả sử dụng để bộc lộ sâu tâm trạng của ông Hai là khi ông nghe tin làng Chợ Dầu của ông theo giặc. Lúc này, tâm trạng ông Hai chuyển biến mạnh mẽ, từ vui vẻ, tự hào về làng quê đến đau đớn, tủi hổ khi nghe tin làng phản bội.


Câu hỏi: Chú ý lời văn của người ông cũng nôm nốp tưởng như người ta đang để ý, người ta đang bàn tán đến "cái chuyện ấy". Cứ thoáng nghe những tiếng Tây, Việt gian, cam-nhông,... là ông lùi ra một góc nhà, nín thít. Thôi lại chuyện ấy rồi! Tác giả đã diễn tả rất cụ thể và sâu sắc cái tâm trạng nặng nề đến thành một nỗi sợ sét lôi ám ảnh trong tâm trí ông Hai.

Trả lời: Tác giả đã sử dụng biện pháp miêu tả chi tiết và sâu sắc tâm trạng của ông Hai khi nghe những từ ngữ như "Tây", "Việt gian", "cam-nhông" để thể hiện nỗi sợ hãi và ám ảnh trong tâm trí ông. Những từ ngữ này như một cú hích khiến ông lùi lại, im lặng và cảm thấy không khí nặng nề.


Câu hỏi: Không khí nặng nề bao trùm cả gia đình ông từ khi có cái tin ấy. Cả nhà, từ ông Hai, bà Hai đến lũ trẻ con đều sống trong tâm trạng nặng nề, nơm nớp, không ai dám

Trả lời: Không khí nặng nề bao trùm cả gia đình ông Hai từ khi có tin làng theo giặc. Cả nhà, từ ông Hai, bà Hai đến lũ trẻ con, đều sống trong tâm trạng nặng nề, nơm nớp, không ai dám nói chuyện, cười đùa như trước đây. Điều này thể hiện qua sự im lặng và nỗi lo sợ trong gia đình ông.


Trang 115 — Làng (Kim Lân)

Câu hỏi 1. Tình thế ở đoạn này khác gì tình huống ở đoạn trên?

Trả lời: Tình thế ở đoạn này khác với tình huống ở đoạn trên ở chỗ: ông Hai đã trở về làng quê sau thời gian dài tha phương cầu thực, nhưng không còn được đón tiếp nồng hậu như trước đây. Thay vào đó, ông cảm nhận được không khí nặng nề, căng thẳng của làng quê khi phải đối mặt với tình hình kháng chiến.

Câu hỏi 2. Việc so sánh với một số tác phẩm khác ở đây nhằm làm rõ điều gì?

Trả lời: Việc so sánh với một số tác phẩm khác như "Đồng chí" (Chính Hữu), "Nhớ" (Hồng Nguyên) nhằm làm rõ nét mới trong nhận thức và tình cảm của quần chúng cách mạng trong thời kì kháng chiến, đó là sự thống nhất giữa tình yêu nước và tình yêu quê hương.

Câu hỏi 3. Cao trào trong tâm trạng của nhân vật và cũng là lúc biều lộ một cách sâu sắc, cảm động tình cảm chân thành, thiêng liêng của ông Hai với quê hương, với đất nước và cách mạng, đó là cảnh ông Hai trò chuyện với thằng con út:

Trích dẫn nguyên văn: "Cao trào trong tâm trạng của nhân vật và cũng là lúc biều lộ một cách sâu sắc, cảm động tình cảm chân thành, thiêng liêng của ông Hai với quê hương, với đất nước và cách mạng, đó là cảnh ông Hai trò chuyện với thằng con út:

  • Húc kia! Thấy hơi con nhé, con là con ai?

  • Là con thấy mấy lí con u.

  • Thế nhà con ở đâu?

... (dẫn chứng tiếp theo)

Trả lời: Cao trào trong tâm trạng của nhân vật và cũng là lúc biều lộ một cách sâu sắc, cảm động tình cảm chân thành, thiêng liêng của ông Hai với quê hương, với đất nước và cách mạng, đó là cảnh ông Hai trò chuyện với thằng con út:

Trích dẫn nguyên văn: "Cao trào trong tâm trạng của nhân vật và cũng là lúc biều lộ một cách sâu sắc, cảm động tình cảm chân thành, thiêng liêng của ông Hai với quê hương, với đất nước và cách mạng, đó là cảnh ông Hai trò chuyện với thằng con út:

  • Húc kia! Thấy hơi con nhé, con là con ai?

  • Là con thấy mấy lí con u.

  • Thế nhà con ở đâu?

Trả lời: Cao trào trong tâm trạng của nhân vật và cũng là lúc biều lộ một cách sâu sắc, cảm động tình cảm chân thành, thiêng liêng của ông Hai với quê hương, với đất nước và cách mạng, đó là cảnh ông Hai trò chuyện với thằng con út. Trong đoạn này, tình cảm của ông Hai được thể hiện một cách chân thành và sâu sắc khi ông trò chuyện với con, thể hiện sự gắn bó và tình yêu thương với gia đình, quê hương.

Câu hỏi 4. Bằng chứng ở đây làm sáng tỏ cho ý kiến nào?

Trả lời: Bằng chứng ở đây làm sáng tỏ cho ý kiến: tình cảm của ông Hai với quê hương, với đất nước và cách mạng được thể hiện một cách chân thành và sâu sắc trong những giây phút cuối cùng của truyện.

Trả lời: Bằng chứng ở đây làm sáng tỏ cho ý kiến rằng tình cảm của ông Hai với quê hương và đất nước là thiêng liêng và bất diệt, ngay cả trong những giây phút cuối cùng của cuộc đời.


Trang 116 — Làng

Câu 1. Xác định nội dung chính của ba phần được đánh số trong văn bản trên.

Trả lời:

  • Phần 1: Giới thiệu về đoạn trích "Làng" của Kim Lân và tình cảm của ông Hai đối với làng quê.
  • Phần 2: Trình bày diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu thành làng kháng chiến.
  • Phần 3: Khẳng định thành công của truyện ngắn "Làng" trong cách thể hiện tình cảm gắn bó của nhân dân với cách mạng và đất nước.

Câu 2. Qua văn bản Vẽ truyện ngắn "Làng" của Kim Lân, người viết đã tập trung làm rõ vấn đề gì? Vấn đề ấy được nêu ở phần nào?

Trả lời: Qua văn bản Vẽ truyện ngắn "Làng" của Kim Lân, người viết đã tập trung làm rõ vấn đề: "tình cảm gắn bó sâu nặng của nhân dân đối với cách mạng và đất nước". Vấn đề ấy được nêu ở phần 3:

"Trong văn học cách mạng Việt Nam đã có nhiều tác phẩm thể hiện tinh cảm gắn bó sâu nặng của nhân dân đối với cách mạng và đất nước, nhưng có lẽ truyện ngắn Làng của Kim Lân là trong số những tác phẩm thành công sớm nhất với cách diễn tả thật bình dị, tự nhiên và đặc sắc."