Trang 116 —
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
- Tìm ý cho bài nói bằng cách trả lời các câu hỏi:
- "Sự việc có tính thời sự mà em sẽ trình bày là sự việc nào?"
- "Quan điểm, ý kiến của em (đồng tình/ phản đối) về sự việc?"
- "Bài học, giải pháp rút ra từ sự việc là gì?"
Trả lời:
Sự việc có tính thời sự mà em sẽ trình bày có thể là các vấn đề liên quan đến xã hội, học tập, văn hoá, ứng xử, môi trường, mạng hoặc các sự kiện chính trị - xã hội vừa diễn ra trong nước, trong khu vực, trên thế giới mà theo em là đáng quan tâm.
Quan điểm, ý kiến của em về sự việc có thể là đồng tình hoặc phản đối, cần có lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
Bài học, giải pháp rút ra từ sự việc có thể liên quan đến nhận thức, hành động, hoặc các vấn đề xã hội.
Chọn lọc và sắp xếp các ý tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh theo các bước sau:
- "Nêu tóm tắt sự việc cần trình bày: Việc gì? Liên quan đến ai? Họ đã làm gì? Ở đâu? Khi nào? Nguyên nhân của sự việc là gì?"
- "Trình bày ý kiến về sự việc (đồng tình/ phản đối): đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm."
- "Nêu ý nghĩa/ bài học rút ra từ sự việc: ý nghĩa/ bài học về nhận thức, về hành động,.."
Trả lời:
Tóm tắt sự việc cần trình bày:
- Việc gì: Sự việc thời sự đáng quan tâm.
- Liên quan đến ai: Những người, nhóm người liên quan.
- Họ đã làm gì: Hành động cụ thể.
- Ở đâu: Địa điểm xảy ra sự việc.
- Khi nào: Thời gian xảy ra sự việc.
- Nguyên nhân của sự việc: Nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp.
Trình bày ý kiến:
- Nếu đồng tình:
- Lí lẽ: Lí do ủng hộ quan điểm.
- Bằng chứng: Dẫn chứng cụ thể, thuyết phục.
- Nếu phản đối:
- Lí lẽ: Lí do phản đối.
- Bằng chứng: Dẫn chứng cụ thể, thuyết phục.
- Nếu đồng tình:
Ý nghĩa/ bài học:
- Về nhận thức: Thay đổi cách nhìn nhận về vấn đề.
- Về hành động: Hướng dẫn cách hành xử, ứng xử phù hợp.
Dự kiến sử dụng một số phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ bài trình bày, chuẩn bị phần mở đầu và kết thúc hấp dẫn, thuyết phục, dự kiến trước phần phản biện của người nghe và chuẩn bị câu trả lời.
Trả lời:
Phương tiện phi ngôn ngữ:
- Cử chỉ, điệu bộ.
- Ánh mắt.
- Tóc, trang phục.
Phần mở đầu và kết thúc:
- Mở đầu: Giới thiệu hấp dẫn, tạo sự chú ý.
- Kết thúc: Tóm tắt ý chính, nhấn mạnh quan điểm.
Dự kiến phản biện:
- Chuẩn bị các câu hỏi có thể được hỏi.
- Chuẩn bị câu trả lời logic, chặt chẽ.
Bước 3: Luyện tập, trình bày
Em thực hiện bước này như ở phần Nói và nghe Bài 6. Lưu ý lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với văn nói và tạo sự tương tác tích cực với người nghe.
Trả lời:
Thực hiện trình bày như phần Nói và nghe Bài 6.
Lựa chọn ngôn ngữ:
- Rõ ràng, mạch lạc.
- Phù hợp với văn nói.
Tương tác với người nghe:
- Giao tiếp bằng ánh mắt.
- Thể hiện sự tự tin.
Bước 4: Trao đổi, đánh giá
- Sử dụng bảng kiểm ở phần Nói và nghe Bài 6 để tự đánh giá kĩ năng trình bày của bản thân và đánh giá bài trình bày của bạn.
Trả lời:
Sử dụng bảng kiểm:
- Đánh giá bản thân: Đối chiếu với các tiêu chí.
- Đánh giá bạn: Nhận xét khách quan, mang tính xây dựng.
Rút ra hai bài học kinh nghiệm về kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Trả lời:
Bài học 1:
- Lựa chọn ngôn ngữ phù hợp.
- Chuẩn bị kỹ lưỡng.
Bài học 2:
- Tương tác với người nghe.
- Dự kiến phản biện.
Trang 119 — Ôn tập
Câu 1. Liệt kê vào bảng sau một số yếu tố của các văn bản kịch (làm vào vở):
| Yếu tố | Pô-li-êm, quỳ Riếp và Ha-nu-man | Tình yêu và thù hận | Cái bóng trên tường |
|---|---|---|---|
| Xung đột/ hành động | ... | ... | ... |
| Đối thoại, độc thoại | ... | ... | ... |
| Nội dung câu chuyện | ... | ... | ... |
Trả lời:
| Yếu tố | Pô-li-êm, quỳ Riếp và Ha-nu-man | Tình yêu và thù hận | Cái bóng trên tường |
|---|---|---|---|
| Xung đột/ hành động | Xung đột giữa thiện và ác, giữa con người với các thế lực siêu nhiên | Mâu thuẫn giữa tình yêu và thù hận, giữa các gia đình đối lập | Xung đột giữa cái bóng trên tường và thực tại |
| Đối thoại, độc thoại | Đối thoại giữa các nhân vật, độc thoại của nhân vật | Đối thoại và độc thoại thể hiện tình cảm, suy nghĩ | Đối thoại và độc thoại của nhân vật |
| Nội dung câu chuyện | Câu chuyện về Pô-li-êm, quỳ Riếp và Ha-nu-man | Câu chuyện tình yêu và thù hận giữa các nhân vật | Câu chuyện về cái bóng trên tường |
Câu 2. Nhân vật Pô-liêm trong Pô-liêm, quỳ Riếp và Ha-nu-man và nhân vật người đàn ông trong Cái bóng trên tường có điểm gì giống nhau? Theo em, những điểm giống nhau ấy giữa hai nhân vật có phải là dấu hiệu nhận biết nhân vật bi kịch hay không? Vì sao?
Trả lời:
- Nhân vật Pô-liêm trong Pô-liêm, quỳ Riếp và Ha-nu-man và nhân vật người đàn ông trong Cái bóng trên tường đều có điểm giống nhau là phải đối mặt với các tình huống và thử thách trong cuộc sống.
- Những điểm giống nhau ấy giữa hai nhân vật có phải là dấu hiệu nhận biết nhân vật bi kịch vì chúng thể hiện sự đấu tranh và thử thách của con người trước các thế lực siêu nhiên hoặc hoàn cảnh khó khăn.
Câu 3. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong Tình yêu và thù hận?
Trả lời:
- Ngôn ngữ đối thoại và độc thoại của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong Tình yêu và thù hận thể hiện sự lãng mạn, sâu sắc và cảm xúc mạnh mẽ, phù hợp với nội dung tình yêu và thù hận của hai nhân vật.
Câu 4. Đặt hai câu đơn đầy đủ thành phần, sau đó biến đổi hoặc mở rộng cấu trúc câu em đã sử dụng.
Trả lời:
- Câu đơn 1: Pô-liêm là nhân vật chính trong vở kịch.
- Biến đổi: Pô-liêm, với lòng dũng cảm, đã chiến thắng Ha-nu-man.
- Câu đơn 2: Người đàn ông trong Cái bóng trên tường rất sợ hãi.
- Biến đổi: Khi thấy cái bóng trên tường, người đàn ông đã rất sợ hãi.
Câu 5. Nêu yêu cầu đối với việc viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết. Minh họa việc đáp ứng yêu cầu về bố cục kiểu bài bằng bài viết của em hoặc bài Phòng ngừa "bệnh" nói, viết sáo rỗng ở phần Viết.
Trả lời:
- Yêu cầu đối với việc viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết:
- Đặt vấn đề: Giới thiệu vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện rõ ràng quan điểm: Trình bày rõ ràng ý kiến của người viết.
- Lập luận: Cung cấp lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
- Kết luận: Tóm tắt vấn đề và nhấn mạnh ý nghĩa.
Câu 6. Nêu một số lưu ý khi trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Trả lời:
- Một số lưu ý khi trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự:
- Nắm rõ thông tin: Hiểu rõ sự việc và các khía cạnh liên quan.
- Thể hiện quan điểm rõ ràng: Phát biểu ý kiến một cách cụ thể, xác định.
- Lập luận chặt chẽ: Dẫn chứng và lí lẽ phải logic.
Câu 7. Tại sao nhiều bài học sâu sắc, quý giá thường được rút ra từ trải nghiệm thực tế đời sống?
Trả lời:
- Nhiều bài học sâu sắc, quý giá thường được rút ra từ trải nghiệm thực tế đời sống vì thực tế mang đến những tình huống thực tiễn giúp con người nhận ra giá trị và bài học. Những trải nghiệm thực tế giúp con người trực tiếp cảm nhận và rút ra kinh nghiệm sống quý giá.
Trang 118 — Tiếng Vọng Những Ngày Qua
Câu hỏi:
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thường thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
- Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa mới.
- Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử; có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh họa.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
- Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn học:
- Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong văn bản văn học là sự gắn kết chặt chẽ để tạo nên một tác phẩm hoàn chỉnh.
- Ví dụ: "Thời gian trôi đi, nhưng thời gian không thể cuốn trôi kí ức của con người."
Trang 118 — Tiếng Vọng Những Ngày Qua
- Nhận biết và phân tích tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản:
- Tình cảm và cảm xúc là những yếu tố quan trọng giúp người đọc hiểu rõ tâm trạng của tác giả.
Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật:
- Chủ đề của văn bản thường được thể hiện qua các yếu tố như nhân vật, sự kiện, và thông điệp.
Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích nét độc đáo về hình thức của bài thơ:
- Hình thức của bài thơ bao gồm bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, và biện pháp tu từ.
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thường thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại:
- Văn bản có thể thay đổi cách nhìn, cách nghĩ của người đọc về cuộc sống.
Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa mới:
- Ngôn ngữ luôn phát triển với sự xuất hiện của từ ngữ mới và nghĩa mới.
Yêu cầu cần đạt
- Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử:
- Bài viết cần có cấu trúc rõ ràng và sử dụng các yếu tố minh họa.
Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự:
- Ý kiến cần được trình bày logic và có dẫn chứng thuyết phục.
Yêu cầu cần đạt
- Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống:
- Kí ức và niềm tin là những giá trị quý báu cần được trân trọng.
Kí ức có vai trò như thế nào trong việc xây đắp tâm hồn con người?
Trả lời: Kí ức đóng vai trò quan trọng trong việc xây đắp tâm hồn con người, giúp lưu giữ những trải nghiệm, cảm xúc và bài học cuộc sống.
- Trích dẫn: "Kí ức ở lại cùng với bao nhiêu kỉ niệm vui, buồn,.. đến một lúc nào đó, kí ức vọng lên thành tiếng nói và thành văn chương nghệ thuật."
Với bài học này, em sẽ hiểu thêm về vai trò của kí ức, trải nghiệm, tưởng tượng sáng tạo trong nghệ thuật; sự thống nhất giữa nội dung – hình thức trong tác phẩm thơ; rèn luyện kĩ năng đọc thơ trữ tình.
Trả lời:
- Bài học giúp hiểu rõ hơn về vai trò của kí ức và trải nghiệm trong sáng tạo nghệ thuật.
- Đồng thời, bài học cũng nhấn mạnh sự thống nhất giữa nội dung và hình thức trong thơ, giúp rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích thơ trữ tình.
Nội dung và hình thức của văn bản văn học
Câu hỏi:
Trả lời:
Tuy nhiên, nội dung trang này có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong văn bản văn học.
Nội dung và hình thức của văn bản văn học
Suy ngẫm:
Vai trò của hình thức trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng của văn bản văn học:
- Các yếu tố thuộc nội dung trong văn bản văn học đều phải được thể hiện qua các yếu tố hình thức của tác phẩm và ngược lại, mọi yếu tố hình thức đều phải phù hợp, góp phần thể hiện nội dung.
Sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa mới:
- Ngôn ngữ luôn biến đổi không ngừng, đặc biệt là ở phương diện từ vựng. Sự phát triển của từ vựng thường diễn ra theo hai cách:
- Xuất hiện từ ngữ mới.
- Xuất hiện nghĩa mới.
- Ngôn ngữ luôn biến đổi không ngừng, đặc biệt là ở phương diện từ vựng. Sự phát triển của từ vựng thường diễn ra theo hai cách:
Nội dung và hình thức của văn bản văn học
Trích dẫn nguyên văn:
- "Khi hình thức là sự biểu hiện của nội dung, nó gắn với nội dung ấy mặt thiết đến nỗi tách khỏi nội dung nghĩa là thủ tiêu hình thức." (Bi-ê-lin-xki - Belinsky) (Dẫn theo Từ điển Văn học (bộ mới), Lại Nguyên Ân, NXB Thế giới, 2004).