Trang 133 — Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II

Câu 1. Dựa vào nội dung trên, hãy trình bày các thông tin chính về văn học viết Việt Nam bằng một sơ đồ.

Trả lời: Các thông tin chính về văn học viết Việt Nam bao gồm:

  • Văn học trung đại:

    • Là giai đoạn văn học từ thời kì dựng nước đến hết thế kỉ XIX.
    • Các tác phẩm tiêu biểu:
      • Lớp 6: chưa đề cập cụ thể
      • Lớp 7: chưa đề cập cụ thể
      • Lớp 8: "Mời trầu" (Hồ Xuân Hương),...
      • Lớp 9: chưa đề cập cụ thể
  • Văn học hiện đại:

    • Là giai đoạn văn học từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945 và sau đó.
    • Các tác phẩm tiêu biểu:
      • Lớp 6: "Dế Mèn phiêu lưu kí" (Tô Hoài),...
      • Lớp 7: chưa đề cập cụ thể
      • Lớp 8: chưa đề cập cụ thể
      • Lớp 9: chưa đề cập cụ thể

Sơ đồ (trình bày miệng hoặc vẽ):

  • Văn học viết Việt Nam
    • Văn học trung đại
      • Lớp 6:
      • Lớp 7:
      • Lớp 8: Mời trầu (Hồ Xuân Hương)
      • Lớp 9:
    • Văn học hiện đại
      • Lớp 6: Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài)
      • Lớp 7:
      • Lớp 8:
      • Lớp 9:

Câu 2. Nêu tên một số tác phẩm, tác giả của văn học Việt Nam thời trung đại và hiện đại có trong sách Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9 theo mẫu sau:

Lớp Văn học trung đại Văn học hiện đại
6 Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài)
7
8 Mời trầu (Hồ Xuân Hương)
9

Trả lời:

Lớp Văn học trung đại Văn học hiện đại
6 Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài)
7
8 Mời trầu (Hồ Xuân Hương)
9

Câu 3. Thống kê một số thể loại tiêu biểu của văn học Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9 theo mẫu sau:

Lớp Thể loại văn học Ví dụ về văn bản đã học
6 - Thơ lục bát - Về thăm mẹ
-
7 - Truyện ngụ ngôn - Ếch ngồi đáy giếng
-
8 - Thơ sáu chữ, bẩy chữ - Nắng mới, Nếu mai em về Chiều Hoà
-
9 - Bi kịch - Đỉnh công và nồi dây
-

Trả lời:

Lớp Thể loại văn học Ví dụ về văn bản đã học
6 - Thơ lục bát - Về thăm mẹ
-
7 - Truyện ngụ ngôn - Ếch ngồi đáy giếng
-
8 - Thơ sáu chữ, bẩy chữ - Nắng mới, Nếu mai em về Chiều Hoà
-
9 - Bi kịch - Đỉnh công và nồi dây
-

Trang 134 —

Câu 1. Để hiểu tác phẩm văn học, khi đọc, cần chú ý những yếu tố nào? Những yếu tố nào về kiến thức lịch sử văn học chi phối việc đọc hiểu tác phẩm?

Trả lời: Để hiểu tác phẩm văn học, khi đọc, cần chú ý những yếu tố:

  • Bối cảnh lịch sử - xã hội và đối tượng người đọc của mỗi giai đoạn: Các tác phẩm văn học đều ra đời và chịu sự chi phối của bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của mỗi giai đoạn.
  • Tác động của bối cảnh lịch sử - xã hội: Bối cảnh lịch sử - xã hội có tác động rất lớn đến tâm hồn và tài năng nghệ thuật của nhà văn.
  • Sự chi phối của kiến thức lịch sử văn học: Kiến thức lịch sử văn học giúp người đọc hiểu rõ hơn về bối cảnh ra đời, phong cách nghệ thuật, và các yếu tố khác ảnh hưởng đến tác phẩm.

Những yếu tố về kiến thức lịch sử văn học chi phối việc đọc hiểu tác phẩm:

  • Bối cảnh lịch sử: Ví dụ, văn học dân gian ra đời từ rất sớm, phản ánh tâm hồn và trí tuệ, tư tưởng và tình cảm của nhân dân lao động.
  • Văn học trung đại: Ra đời trong giai đoạn chế độ phong kiến thịnh vượng (thời Lý, Trần, Lê), phản ánh tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc.

Câu 2. Hãy nêu và phân tích sự chi phối của kiến thức lịch sử văn học đối với việc đọc hiểu một văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn cấp Trung học cơ sở.

Trả lời: Sự chi phối của kiến thức lịch sử văn học đối với việc đọc hiểu một văn bản cụ thể:

  • Ví dụ với tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du:
    • Bối cảnh lịch sử: Nguyễn Du sống trong thời Lê mạt, chứng kiến nhiều biến động xã hội, điều này ảnh hưởng đến tư tưởng và nghệ thuật của ông.
    • Tư tưởng và nghệ thuật: "Truyện Kiều" không chỉ là một truyện tình cảm, mà còn là bức tranh hiện thực xã hội, phản ánh số phận con người dưới chế độ phong kiến.
    • Tác động đến việc đọc hiểu: Hiểu được bối cảnh lịch sử và tư tưởng của Nguyễn Du giúp người đọc thấy rõ hơn giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực trong tác phẩm.

Như vậy, kiến thức lịch sử văn học chi phối việc đọc hiểu một văn bản bằng cách:

  • Giúp hiểu rõ bối cảnh: Giải thích lý do tác giả viết tác phẩm.
  • Giải thích các yếu tố văn hóa, xã hội: Làm sáng tỏ các giá trị văn hóa, xã hội được phản ánh trong tác phẩm.

Trang 134 — TỔNG KẾT VỀ TIẾNG VIỆT

Câu hỏi:

  1. Xếp các từ nhà, cửa, dẫn dẫn, nhà cửa, cười, nói, vui vẻ, cười nói, trắng, đen, trắng đen, trắng tinh, trắng trắng, xanh thẳm, lùng tung, xanh xanh vào nhóm phù hợp:
    a) Từ đơn
    b) Từ phức

Trả lời:

  • Từ đơn: Bao gồm các từ chỉ có một thành phần cấu tạo: nhà, cửa, cười, nói, trắng, đen, trắng tinh, xanh thẳm, lùng tung.
  • Từ phức:
    • Từ ghép: nhà cửa, trắng đen, vui vẻ, cười nói.
    • Từ láy: dẫn dẫn, trắng trắng, xanh xanh.

Giải thích:

  • Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng (theo bảng tóm tắt lý thuyết).
  • Từ phức: Gồm từ ghép (kết hợp hai từ đơn có nghĩa) và từ láy (dùng để miêu tả sự vật, hiện tượng, trạng thái,...).

Trang 136 — Ngữ pháp tiếng Việt

Câu 1. Từ loại là gì? Nêu các loại từ đã học.

Trả lời: Từ loại là những tập hợp từ có đặc điểm ngữ pháp giống nhau. Các loại từ đã học gồm:

  • Danh từ
  • Động từ
  • Tính từ
  • Đại từ
  • Kết từ
  • Số từ
  • Phó từ
  • Trợ từ
  • Thần từ

Câu 2. Tìm hai từ đa nghĩa trong câu thơ sau. Cho biết các từ ấy được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển.

Trả lời: Hai từ đa nghĩa trong câu thơ là:

  • trăng → "Trăng lên đầu núi nắng chiếu lưng nương."
  • lưng → "Trăng lên đầu núi nắng chiếu lưng nương."

Trong câu thơ:

  • "Trăng" được dùng theo nghĩa gốc (là vệt sáng trên bầu trời vào ban đêm do mặt trăng phát ra).
  • "Lưng" được dùng theo nghĩa chuyển (tương đương với "đầu" trong cấu trúc câu, chỉ vị trí phía sau của núi).

Câu 3. Cụm từ là gì? Nêu các loại cụm từ.

Trả lời: Cụm từ là tổ hợp gồm hai từ trở lên có quan hệ ngữ pháp với nhau. Có ba loại cụm từ:

  • Cụm từ chính phụ (gồm một thành tố chính và một hay một số thành tố phụ).
  • Cụm từ đẳng lập (gồm các thành tố có quan hệ bình đẳng với nhau).
  • Cụm từ chủ - vị (gồm các thành tố có quan hệ chủ vị với nhau).

Câu 4. Thành phần câu gồm những thành phần nào?

Trả lời: Thành phần câu gồm:

  • Thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ).
  • Thành phần phụ của câu (trạng ngữ). Các thành phần khác:
  • Thành phần gọi - đáp
  • Thành phần cảm thán
  • Thành phần tình thái
  • Thành phần chuyển tiếp
  • Thành phần phụ chú

Câu 5. Có những kiểu câu xét theo cấu tạo nào?

Trả lời: Các kiểu câu xét theo cấu tạo:

  • Câu bình thường
  • Câu đặc biệt
  • Câu đơn
  • Câu ghép
  • Câu ghép đẳng lập
  • Câu ghép chính phụ
  • Câu đầy đủ
  • Câu rút gọn