Trang 137 — Ngữ Văn lớp 9 (Cánh diều, Tập 2)

Câu hỏi:

  1. Tim số từ, phó từ, trợ từ, thán từ trong những câu dưới đây. Chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của mỗi từ loại tìm được.

a) Tôi với ông vốn người cùng làng, cách mặt chưa bao, đã quên nhau rồi ứ? (Nguyễn Dữ)

b) Này, ông cụ non, đừng có láo! (Trần Đức Tiến)

Câu 1:

a) Tôi với ông vốn người cùng làng, cách mặt chưa bao, đã quên nhau rồi ứ? (Nguyễn Dữ)

  • Số từ: không có
  • Phó từ:
    • "chưa" (là phó từ phủ định, chỉ sự chưa xảy ra).
    • "rồi" (là phó từ chỉ sự đã xảy ra).
  • Trợ từ:
    • "rồi" trong câu có thể xem là trợ từ dùng để nhấn mạnh.
  • Thán từ:
    • "ứ" (là thán từ biểu thị sự băn khoăn, ngạc nhiên).

Ý nghĩa và tác dụng:

  • Các từ trên giúp câu trở nên sinh động và tự nhiên hơn, biểu thị tâm trạng và mối quan hệ giữa các nhân vật.

b) Này, ông cụ non, đừng có láo! (Trần Đức Tiến)

  • Số từ: không có
  • Phó từ:
    • "đừng" (là phó từ phủ định, chỉ sự không được phép).
  • Trợ từ:
    • "có" trong câu là trợ từ nhấn mạnh.
  • Thán từ:
    • "này" (là thán từ dùng để gọi người nghe).

Ý nghĩa và tác dụng:

  • Các từ trên giúp thể hiện giọng điệu thân mật nhưng cũng đầy cảnh báo. Thán từ "này" dùng để thu hút sự chú ý, trong khi trợ từ và phó từ nhấn mạnh yêu cầu và thái độ của người nói.

Trang 138 — Ngữ Văn lớp 9 (Cánh diều, Tập 2)

Câu 1. Trong ba ngày ngắn ngủi đó, con bé không kịp nhận ra anh là cha. (Nguyễn Quang Sáng)

Trả lời: Câu này là một câu đơn.

Câu 2. Xác định thành phần biệt lập trong những câu dưới đây. Chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của mỗi thành phần đó.

a) Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. (Ngô Tất Tố)

Trả lời:

  • Thành phần biệt lập: "Vâng" (thành phần cảm thán).
  • Ý nghĩa: Bày tỏ sự đồng ý, khẳng định.
  • Tác dụng: Thể hiện sự tôn trọng và đồng tình với ý kiến của người khác.

b) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi. (Nguyễn Quang Sáng)

Trả lời:

  • Thành phần biệt lập: "và cũng là đứa con duy nhất của anh" (thành phần phụ trước).
  • Ý nghĩa: Cung cấp thêm thông tin về đứa con gái.
  • Tác dụng: Làm rõ vai trò, vị trí của đứa con trong gia đình.

c) Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng sợ nó lại giây lên bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. (Nguyễn Quang Sáng)

Trả lời:

  • Thành phần biệt lập: "Chắc" (thành phần tình thái).
  • Ý nghĩa: Thể hiện sự phỏng đoán, không chắc chắn.
  • Tác dụng: Tạo sự tự nhiên, gần gũi trong cách diễn đạt.

d) Ồi một tâm hồn cao quý, bồng dưng tan nát. (Sếch-xpia)

Trả lời:

  • Thành phần biệt lập: "Ồi" (thành phần cảm thán).
  • Ý nghĩa: Bày tỏ sự xúc động, bất ngờ.
  • Tác dụng: Truyền tải cảm xúc mạnh mẽ.

Câu 3. Xếp những câu dưới đây vào các kiểu câu phù hợp: câu đơn, câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các cụm chủ vị trong mỗi câu.

a) Qua năm sau, giấc ngoan cố đã chịu trôi, việc quản kết thúc. (Nguyễn Dũ)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu ghép đẳng lập.
  • Chủ ngữ: "giấc ngoan cố", "việc quản".
  • Vị ngữ: "đã chịu trôi", "kết thúc".

b) Nó đoán cô bé chỉ bằng tuổi nó. (Trần Đức Tiến)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu đơn.
  • Chủ ngữ: "Nó".
  • Vị ngữ: "đoán".

c) Lão cứ nhắm và miêng lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn cho con trẻ. (Nam Cao)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu đơn.
  • Chủ ngữ: "Lão".
  • Vị ngữ: "gắp".

d) Nhưng nếu mình vắng, các bạn nhỏ đừng nói trước cho bọn cậu Hải biết nhé. (Trần Thiên Hương)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu ghép chính phụ.
  • Chủ ngữ: "các bạn nhỏ".
  • Vị ngữ: "đừng nói".

e) Mỗi vách động là một kỉ công, mỗi ngăn hang là một tuyệt tác. (Thi Sảnh)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu ghép đẳng lập.
  • Chủ ngữ: "mỗi vách động", "mỗi ngăn hang".
  • Vị ngữ: "là một kỉ công", "là một tuyệt tác".

Câu 4. Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn trong những câu dưới đây. Chỉ ra đặc điểm, tác dụng của mỗi kiểu câu đó.

a) Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con! (Nguyễn Quang Sáng)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu đặc biệt.
  • Đặc điểm: Không có chủ ngữ.
  • Tác dụng: Bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ.

b) Suốt ngày ông chỉ quanh quẩn trong cái gian nhà chật chội ấy mà nghe ngóng. Nghe ngóng xem bình tĩnh bên ngoài ra sao. (Kim Lân)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu rút gọn.
  • Đặc điểm: Thiếu thành phần chủ ngữ.
  • Tác dụng: Nhấn mạnh hành động.

c) Ông ấy làm loang toong ở số máy đèn. Ngày nào cũng đi làm từ sáu giờ. (Nam Cao)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu rút gọn.
  • Đặc điểm: Thiếu thành phần chủ ngữ.
  • Tác dụng: Nhấn mạnh hành động.

d) Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. (Hà Ánh Minh)

Trả lời:

  • Kiểu câu: Câu đặc biệt.
  • Đặc điểm: Không có chủ ngữ.
  • Tác dụng: Tạo không khí, bối cảnh.

Câu 5. Xác định nghĩa tưởng minh, nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ: "Thuận bể thuận bạn tát cạn Biển Đông."

Trả lời:

  • Nghĩa tường minh: Khi mọi người cùng chung sức, hợp tác thì có thể làm được những việc lớn lao.
  • Nghĩa hàm ẩn: Tầm quan trọng của sự đoàn kết, hợp tác.

Hoạt động giao tiếp

Câu 1. Một số biện pháp tu từ

Ở cấp Tiểu học, các em đã học các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ và viết hoa tu từ. Các biện pháp tu từ được tiếp tục học ở cấp Trung học cơ sở là:

Trả lời:

  • Các biện pháp tu từ ở cấp Trung học cơ sở bao gồm: ẩn dụ, hoán dụ, liên từ,...

Trang 139 — Các biện pháp tu từ

Tuy nhiên, ảnh có bảng và nội dung về các biện pháp tu từ và cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

Giải thích các thuật ngữ:

  • Điệp thanh: Là biện pháp tu từ dùng để tạo ra âm thanh, thường được sử dụng trong thơ ca.
  • Điệp vấn: Là biện pháp tu từ đặt câu hỏi mà thực chất là khẳng định hoặc phủ định một điều gì đó.
  • Ẩn dụ: Là biện pháp tu từ dùng một từ ngữ để chỉ một sự vật, hiện tượng khác với bản chất của nó.
  • Hoán dụ: Là biện pháp tu từ dùng một sự vật, hiện tượng để chỉ một sự vật, hiện tượng khác có liên quan.
  • Chơi chữ: Là biện pháp tu từ sử dụng các từ ngữ có nhiều nghĩa hoặc các từ ngữ đồng âm để tạo ra hiệu ứng hài hước, dí dỏm.
  • Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại sự thật để nhấn mạnh ý tưởng hoặc cảm xúc.
  • Nói giảm - nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách nói giảm, nói tránh để tránh sự thô lỗ, trực tiếp.
  • Dùng điển cố, điển tích: Là biện pháp tu từ sử dụng các điển cố, điển tích để tạo ra hình ảnh, ý nghĩa sâu sắc.
  • Đảo ngữ: Là biện pháp tu từ đảo ngược trật tự thông thường của các thành phần trong câu.
  • Câu hỏi tu từ: Là loại câu hỏi không nhằm mục đích hỏi mà để bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của người viết.

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:

  • Dẫn trực tiếp: Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một người (một nhân vật).

    • Trong ngôn ngữ nói, lời dẫn trực tiếp được đánh dấu bởi ngữ điệu (chỗ nghỉ).
    • Trong ngôn ngữ viết, lời dẫn trực tiếp được đặt sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép.
    • Riêng ở lời đối thoại của nhân vật, lời dẫn trực tiếp thường được đặt sau dấu hai chấm, được xuống dòng và đặt sau dấu gạch ngang.
  • Dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của một người (một nhân vật) có điều chỉnh cho thích hợp.

    • Trong ngôn ngữ nói, lời dẫn gián tiếp không được đánh dấu bởi ngữ điệu.
    • Trong ngôn ngữ viết, lời dẫn gián tiếp không đặt sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép.

Cách trích dẫn tài liệu tham khảo để tránh đạo văn:

Đạo văn là sao chép ý kiến của người khác mà không chú thích rõ nguồn gốc, biến ý kiến đó thành ý kiến của mình. Để tránh đạo văn, người viết (người nói) cần trích dẫn trung thực, chính xác ý kiến mà mình đã dựa vào và nêu rõ xuất xứ của ý kiến được trích dẫn.

Về cách trích dẫn, có hai hình thức: dẫn nguyên văndẫn ý. Về cách nêu xuất xứ, có ba hình thức: chú thích ngay sau ý kiến được trích dẫn, chú thích ở chân trang và lập danh mục tài liệu tham khảo ở cuối bài viết.


Trang 140 — Phát triển của ngôn ngữ

Câu 1. Tìm các biện pháp tu từ trong những câu dưới đây. Chỉ ra tác dụng của mỗi biện pháp tu từ tìm được.

a) Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đôi lưng.

(Ca dao)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ: hoán dụ (lấy mồ hôi để chỉ sự vất vả, lấy lúa mọc để biểu thị sự tươi tốt của đồng ruộng).
  • Tác dụng: Nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân và sự tươi tốt của đồng ruộng.

b) Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh Rừng rì rào gió liễu tan tành gối mai Đỏ tơi nhuyễn, của riêng tây, Sạch sành sanh vế cho đầy tủi tham.

(Nguyễn Du)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ:
    • Ẩn dụ ("ruồi xanh" để chỉ sự sung sướng, phú quý).
    • Hóa dụ ("gối mai" để gợi sự mềm mại, "đỏ tơi nhuyễn" để chỉ sự đỏ rực rỡ).
    • Phép điệp ("sạch sành sanh").
  • Tác dụng: Vẽ lại cảnh sống xa hoa, nhưng cũng đầy sự chê bai, mỉa mai.

c) Minh vè với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không người nhớ Người.

(Tố Hữu)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ: hoán dụ (lấy "minh" để chỉ ánh sáng, chỉ sự đoàn kết).
  • Tác dụng: Nhấn mạnh sự đoàn kết, yêu thương, hướng về Bác.

d) Sông mùa vui đã mang xuân tới Đã tắt hôm nay lửa chiến trường.

(Tố Hữu)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ: ẩn dụ ("lửa chiến trường" để chỉ chiến tranh).
  • Tác dụng: Nhấn mạnh sự kết thúc của chiến tranh, mang lại mùa xuân.

e) Thằng bé con nhà Chẩn ho rũ rượi, ho như xé phổi ... (Nam Cao)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ: nhân hóa ("ho như xé phổi").
  • Tác dụng: Nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của căn bệnh.

Câu 2. Trong các lời dẫn gián tiếp dưới đây, theo em, lời dẫn nào có thể chuyển được thành lời dẫn trực tiếp, lời dẫn nào không thể chuyển được? Vì sao?

a) Ông Hai nghĩ rộn cả người. Cả cuộc đời đen tối, lầm than cứ nối lên trong ý nghĩ ông. Ông không thể vẽ cái làng ấy được nữa. Vẽ bây giờ ra ông chịu mắt hết à? (Kim Lân)

Trả lời:

  • Lời dẫn gián tiếp: "Cả cuộc đời đen tối, lầm than cứ nối lên trong ý nghĩ ông."
  • Có thể chuyển thành lời dẫn trực tiếp: "Cả cuộc đời đen tối, lầm than cứ nối lên trong ý nghĩ tôi."
  • Vì sao: Vì đây là lời ông Hai nghĩ về cuộc đời mình.

b) Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi. (Nguyễn Quang Sáng)

Trả lời:

  • Lời dẫn gián tiếp: "con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi."
  • Không thể chuyển thành lời dẫn trực tiếp vì câu này đã là lời kể chứ không phải lời nói.