Trang 136 — Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự

Câu 1. Nhiệm vụ nghe: nghe và ghi chép phần trình bày của bạn và nhận xét về tính thuyết phục của ý kiến bạn đã đưa ra, chỉ ra những hạn chế (nếu có) về lập luận, bằng chứng.

Trả lời:

  • Nghe và ghi chép cẩn thận phần trình bày của bạn.
  • Đánh giá tính thuyết phục của ý kiến đã đưa ra.
  • Chỉ ra những hạn chế về lập luận và bằng chứng (nếu có).

Câu 2. TRONG VAI TRÒ NGƯỜI NÓI

Bước 1: Chuẩn bị trước khi nói

  • Trả lời các câu hỏi: Đề tài bài nói, mục đích nói là gì? Người nghe là ai? Em sẽ trình bày bài nói ở đâu và trong thời gian bao lâu? Từ đó, em chọn cách nói phù hợp, thuyết phục.

Trả lời:

  • Đề tài bài nói: [tùy chọn một vấn đề có tính thời sự].
  • Mục đích nói: Thuyết phục người nghe đồng ý với ý kiến của mình.
  • Người nghe: [tùy vào tình huống, có thể là bạn bè, thầy cô, hoặc các thành viên trong gia đình].
  • Địa điểm và thời gian trình bày: [tùy chọn, ví dụ ở lớp, trong một buổi họp nhóm, ...].
  • Cách nói phù hợp: Lựa chọn cách nói rõ ràng, mạch lạc, sử dụng ngôn ngữ chính xác và giàu sức thuyết phục.

Câu 3.

  • Tìm ý và lập dàn ý cho đề tài đã chọn dựa vào gợi ý sau:
Nên ... vì ... Không nên ... vì ...
Luận điểm thứ nhất... Lí lẽ, bằng chứng... Luận điểm thứ nhất... Lí lẽ, bằng chứng...
Luận điểm thứ hai... Lí lẽ, bằng chứng... Luận điểm thứ hai... Lí lẽ, bằng chứng...
... ...

Trả lời:

  • Nên ... vì ...:

    • Luận điểm thứ nhất: [ví dụ: Nên bảo vệ môi trường vì điều đó giúp giảm ô nhiễm].
      • Lí lẽ: Môi trường sạch sẽ giúp bảo vệ sức khỏe con người.
      • Bằng chứng: Các khu vực có ô nhiễm cao thường có tỉ lệ bệnh hô hấp cao.
    • Luận điểm thứ hai: [ví dụ: Nên sử dụng năng lượng tái tạo].
      • Lí lẽ: Năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió là sạch và bền vững.
      • Bằng chứng: Nhiều quốc gia đã chuyển đổi sang sử dụng năng lượng tái tạo để giảm phát thải khí nhà kính.
  • Không nên ... vì ...:

    • Luận điểm thứ nhất: [ví dụ: Không nên sử dụng nhựa vì nó gây ô nhiễm].
      • Lí lẽ: Nhựa không phân hủy dễ dàng và gây ô nhiễm đất, nước.
      • Bằng chứng: Rác nhựa ở đại dương đã ảnh hưởng đến nhiều loài động vật.
    • Luận điểm thứ hai: [ví dụ: Không nên xả thải công nghiệp không đúng quy định].
      • Lí lẽ: Xả thải công nghiệp không đúng quy định sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
      • Bằng chứng: Nhiều khu vực bị ô nhiễm nặng do xả thải công nghiệp.

Câu 4.

  • Lựa chọn một số phương tiện phi ngôn ngữ để hỗ trợ cho việc trình bày. Dự đoán một số câu hỏi hoặc nội dung trao đổi mà người nghe có thể đề cập và phương án trả lời.

Trả lời:

  • Phương tiện phi ngôn ngữ:

    • Sử dụng hình ảnh, biểu đồ, số liệu thống kê để minh họa.
    • Ví dụ: Minh họa bằng ảnh về hậu quả của ô nhiễm môi trường.
  • Dự đoán câu hỏi và phương án trả lời:

    • Câu hỏi: "Làm thế nào để bảo vệ môi trường?"
    • Trả lời: "Chúng ta có thể bảo vệ môi trường bằng cách tái sử dụng, tái chế, giảm sử dụng nhựa, ...".

Bước 2: Trình bày

  • Trình bày bài nói dựa trên nội dung đã chuẩn bị, tương tác tích cực với người nghe và chú ý đảm bảo thời gian quy định.

Trả lời:

  • Trình bày rõ ràng, mạch lạc các luận điểm.
  • Tương tác với người nghe bằng cách hỏi đáp, thảo luận.
  • Đảm bảo thời gian trình bày phù hợp.

Bước 3: Trao đổi và đánh giá

  • Lắng nghe và ghi nhận câu hỏi của người nghe, trao đổi lại với thái độ nhắn lịch sự; bày tỏ quan điểm của mình nhưng cần tôn trọng sự khác biệt về quan điểm với người nghe.

Trả lời:

  • Lắng nghe câu hỏi một cách tích cực.

  • Trao đổi với thái độ lịch sự, tôn trọng.

  • Bày tỏ quan điểm cá nhân nhưng tránh áp đặt.

  • Sử dụng Bảng kiểm kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự ở Bài 6 để đánh giá kĩ năng trình bày của bản thân và bạn cùng nhóm.

Trả lời:

  • Áp dụng bảng kiểm để tự đánh giá và đánh giá bạn bè.
  • Rút kinh nghiệm từ quá trình trình bày và phản hồi.

Trang 137 — Trong vai trò người nghe

Câu 1. Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe

  • Tìm hiểu trước nội dung bài thuyết trình sẽ nghe để chủ động trong quá trình ghi chép, trao đổi.

Trả lời: Để chuẩn bị trước khi nghe, cần thực hiện các bước sau:

  • Tìm hiểu trước nội dung bài thuyết trình sẽ nghe để chủ động trong quá trình ghi chép, trao đổi.
  • Chuẩn bị dụng cụ cần thiết (bút, sổ tay,..).

Câu 2. Bước 2: Nghe, tóm tắt nội dung được trình bày

  • Lắng nghe, ghi tóm tắt nội dung chính của bài nói.
  • Ghi những ý tưởng, câu hỏi muốn trao đổi với người trình bày.

Trả lời: Trong bước nghe và tóm tắt nội dung được trình bày, cần:

  • Lắng nghe, ghi tóm tắt nội dung chính của bài nói.
  • Ghi những ý tưởng, câu hỏi muốn trao đổi với người trình bày.

Câu 3. Bước 3: Đọc lại, chỉnh sửa và chia sẻ

  • Đọc lại phần ghi chép, trao đổi với các bạn và điều chỉnh, bổ sung (nếu cần).
  • Chỉ ra ưu điểm của bài trình bày, nêu những nội dung cần được làm rõ, những hạn chế về lập luận, bằng chứng (nếu có).

Trả lời: Trong bước đọc lại, chỉnh sửa và chia sẻ, cần:

  • Đọc lại phần ghi chép, trao đổi với các bạn và điều chỉnh, bổ sung (nếu cần).
  • Chỉ ra ưu điểm của bài trình bày, nêu những nội dung cần được làm rõ, những hạn chế về lập luận, bằng chứng (nếu có).
  • Tự đánh giá kĩ năng nghe của bản thân và các bạn cùng nhóm/ lớp dựa vào bảng kiểm sau:

Bảng kiểm kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến

Tiêu chí trời sáng tạo Đạt Chưa đạt
Chuẩn bị trước khi nghe Xác định mục đích nghe
Tìm hiểu trước chủ đề bài thuyết trình
Nhận biết được tính thuyết phục của ý kiến và hạn chế của lập luận (nếu có)
Nghe và ghi chép Ghi được (những) câu hỏi cần trao đổi với người trình bày ý kiến
Ghi được ý chính của ý kiến

Trang 140 — Ôn tập

Câu 1. Nêu và giải thích một trong những biểu hiện cho thấy sự phù hợp giữa hình thức và nội dung của một trong các văn bản Nhớ rừng, Mùa xuân chín, Sông Đáy.

Trả lời: Một trong những biểu hiện cho thấy sự phù hợp giữa hình thức và nội dung trong văn bản "Nhớ rừng" là việc sử dụng hình ảnh thiên nhiên rừng cùng với giọng điệu tâm tình, tạo cảm giác gần gũi và sâu lắng.

  • "Lời của cây không phải lời của người, Nhưng người hay chữ không thể quên: Tay ta giơ lên, trên cành lá Có một giọt nước, ta chưa rỏ xuống."

Những hình ảnh ẩn dụ và giọng điệu vừa tạo nên bức tranh thiên nhiên sống động, vừa thể hiện tình yêu thiên nhiên và nỗi nhớ da diết.


Câu 2. Kẻ bảng sau vào vở và điền các nội dung thông tin phù hợp vào bảng:

Văn bản Tình cảm, cảm xúc của người viết Yếu tố hình thức có tác dụng biểu đạt tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản
Nhớ rừng ... ...
Mùa xuân chín ... ...
Sông Đáy ... ...

Trả lời:

Văn bản Tình cảm, cảm xúc của người viết Yếu tố hình thức có tác dụng biểu đạt tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản
Nhớ rừng Tình cảm yêu nước, nhớ nhung Hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu tâm tình
Mùa xuân chín Hào hứng, yêu đời Hình ảnh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp, âm thanh sôi động
Sông Đáy Tình cảm sâu lắng, hoài niệm Dòng chảy sông, hình ảnh thiên nhiên qua thời gian

Câu 3. Qua việc đọc hiểu các văn bản trong bài học, em rút ra được điều gì về ý nghĩa/ vai trò của kí ức trong đời sống tinh thần của bản thân?

Trả lời: "Kí ức" đóng vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần, giúp con người lưu giữ những trải nghiệm, cảm xúc và bài học cuộc sống. Qua các văn bản, em nhận thấy kí ức không chỉ là cầu nối với quá khứ mà còn là nguồn cảm hứng và sức mạnh tinh thần.


Câu 4. Nêu một số ví dụ về từ ngữ mới và nghĩa mới.

Trả lời:

  • Từ ngữ mới: "check-in" (danh từ), nghĩa là hành động chụp ảnh hoặc quay video để ghi lại khoảnh khắc.
  • Nghĩa mới của từ "điện thoại": ngoài nghĩa thiết bị liên lạc, còn mang nghĩa công cụ giải trí.

Câu 5. Làm thế nào để bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử hấp dẫn, thu hút người đọc?

Trả lời:

  • Tạo sự hấp dẫn và thu hút người đọc bằng cách sử dụng ngôn ngữ sinh động, hình ảnh minh họa sống động và những câu chuyện lịch sử gắn liền với địa danh.

Câu 6. Chỉ ra ít nhất một điểm tiến bộ của em so với những bài học trước về một trong số những kĩ năng sau: trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến.

Trả lời: Em đã cải thiện khả năng trình bày ý kiến với lập luận rõ ràng và mạch lạc hơn, biết cách thu thập thông tin, đưa ra dẫn chứng cụ thể và phản biện ý kiến một cách hợp lí.


Câu 7. Viết đoạn văn nói về vai trò của kí ức trong sáng tác thơ ca.

Trả lời: Kí ức đóng vai trò quan trọng trong sáng tác thơ ca, là nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà thơ. Qua những hình ảnh, tình cảm và trải nghiệm đã lưu giữ, kí ức giúp các nhà thơ tái hiện những khoảnh khắc đẹp, sâu lắng của cuộc sống và tâm hồn con người. Ví dụ, trong bài thơ "Nhớ rừng", kí ức về rừng giúp nhà thơ thể hiện tình yêu nước và nỗi nhớ quê hương sâu sắc. Kí ức không chỉ là nguồn cảm hứng mà còn là cách để các nhà thơ kết nối với độc giả, gửi gắm thông điệp và tình cảm chân thực.


Trang 139 — Ôn tập cuối học kì II

Câu 1. Khi đọc văn bản nghị luận, vì sao cần liên hệ ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội?

Trả lời: Khi đọc văn bản nghị luận, cần liên hệ ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội để hiểu rõ hơn về bối cảnh ra đời của văn bản, giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn về ý tưởng và thông điệp mà tác giả muốn truyền tải. Việc liên hệ này giúp người đọc nhận thức được giá trị của văn bản trong mối quan hệ với thực tế xã hội, văn hóa và lịch sử.


Câu 2. Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số đặc điểm của truyện trình thám (làm vào vở):

STT Yếu tố Đặc điểm
1 Không gian, thời gian Thường diễn ra trong không gian cụ thể, có thể là hiện thực hoặc hư cấu, thời gian có thể được đẩy nhanh hoặc làm chậm để phục vụ cốt truyện.
2 Cốt truyện, sự kiện Cốt truyện thường có yếu tố bất ngờ, xoay quanh các bí ẩn, sự kiện diễn biến phức tạp và bất ngờ.
3 Nhân vật, nhân vật chính Nhân vật thường có tính cách đặc biệt, có thể là người tốt, kẻ xấu, hoặc có cả hai mặt; nhân vật chính thường là người điều tra, giải quyết bí ẩn.
4 Chi tiết Chi tiết được sử dụng để xây dựng không khí, tạo nghi ngờ và dẫn dắt người đọc vào mạch truyện.
5 Lời người kể chuyện Lời kể có thể là ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba, giúp tạo sự gần gũi hoặc khách quan trong việc dẫn dắt câu chuyện.

Câu 3. Hai dòng thất của thể thơ song thất lục bát thường được ngắt nhịp như thế nào?

A. nhịp 3/4 B. nhịp 2/2/3 C. nhịp 4/3 D. nhịp 3/2/2

Trả lời: Thể thơ song thất lục bát thường có nhịp chẵn: 2/2 hoặc 3/3, nhưng phổ biến là nhịp 2/2/3 (dòng thất: 2/2/3 và dòng lục bát: 2/4).

Đáp án: B. nhịp 2/2/3


Câu 4. Điền vào bảng sau những yếu tố thuộc về nội dung và hình thức của văn bản văn học (làm vào vở):

Hình thức của văn bản văn học Nội dung của văn bản văn học
- Thể loại (thơ, truyện, kịch, etc.)
- Ngôn ngữ (hình ảnh, biện pháp tu từ, etc.)
- Cấu trúc (bố cục, cách kể, etc.)
- Ý tưởng chính
- Chủ đề
- Thông điệp

Trả lời:

  • Hình thức của văn bản văn học:

    • Thể loại (thơ, truyện, kịch, etc.)
    • Ngôn ngữ (hình ảnh, biện pháp tu từ, etc.)
    • Cấu trúc (bố cục, cách kể, etc.)
  • Nội dung của văn bản văn học:

    • Ý tưởng chính
    • Chủ đề
    • Thông điệp

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức: Nội dung và hình thức có mối quan hệ chặt chẽ, bổ trợ cho nhau. Hình thức giúp truyền tải nội dung một cách hiệu quả, ngược lại, nội dung làm giàu thêm hình thức.

Ví dụ: Trong tác phẩm "Viếng lăng Bác" của Viễn Phương, thể thơ lục bát cùng hình ảnh giản dị, gần gũi đã thể hiện sâu sắc tình cảm chân thành, lòng kính trọng của người con dành cho Bác.