Trang 141 — Bài 6: Tiếng Việt
Câu 1. Tìm một số từ phức (từ ghép, từ láy) có chứa các yếu tố dưới đây. Chỉ ra nét chung và nét khác biệt giữa các từ có chung yếu tố cấu tạo.
a) nhỏ, ví dụ: nhỏ bé,...
Trả lời:
Một số từ phức có chứa yếu tố nhỏ:
- nhỏ bé
- nhỏ nhặt
- nhỏ mọn
- nhỏ nhắn
- nhỏ nhen
Đặc điểm chung: Các từ trên đều có yếu tố nhỏ chỉ kích thước, mức độ nhỏ.
Nét khác biệt:
nhỏ bé: chỉ sự vật, sự việc nhỏ về hình thể và mức độ.nhỏ nhặt: thường dùng để chỉ việc nhỏ, không quan trọng.nhỏ mọn: thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ tính cách hoặc hành vi nhỏ nhen, không rộng lượng.nhỏ nhắn: thường dùng để chỉ kích thước nhỏ, có thể mang tính trung tính hoặc tích cực.nhỏ nhen: chỉ tính cách hoặc hành vi nhỏ nhen, thường mang nghĩa tiêu cực.
b) trắng, ví dụ: trắng bạch,...
Trả lời:
Một số từ phức có chứa yếu tố trắng:
- trắng bạch
- trắng bóc
- trắng muốt
- trắng nõn
- trắng tinh
Đặc điểm chung: Các từ trên đều có yếu tố trắng chỉ màu sắc.
Nét khác biệt:
trắng bạch: thường dùng để mô tả màu trắng sáng, sạch sẽ.trắng bóc: thường dùng để mô tả màu trắng của thứ gì đó đã được bóc ra.trắng muốt: thường dùng để mô tả màu trắng mịn màng, đẹp mắt.trắng nõn: thường dùng để mô tả màu trắng của da người, thường mang tính văn văn.trắng tinh: thường dùng để mô tả màu trắng trong sáng, tinh khôi.
Câu 2. Xếp những từ lai tạo sau vào các nhóm nêu ở bên dưới: am pe kế, áo bão, áo giáp, áo pull, áo trấn thủ, bình lính, cùa đại, nội thành, ngoại thành, quần jean, quần soóc, sân thưởng, sổ hồng, tàu hoả, tiến chiến, xe buýt, xe gíp, vốn kế.
a) Từ gồm các yếu tố Hán Việt, ví dụ: nội thành,...
Trả lời:
Các từ gồm các yếu tố Hán Việt:
- nội thành
- ngoại thành
- cùa đại
- tiến chiến
- vốn kế
- am pe kế
- sân thưởng
b) Từ gồm các yếu tố Việt kết hợp với yếu tố Hán Việt, ví dụ: cùa đại,...
Trả lời:
Các từ gồm các yếu tố Việt kết hợp với yếu tố Hán Việt:
- xe buýt
c) Từ gồm các yếu tố Việt kết hợp với yếu tố Pháp (hoặc Anh), ví dụ: áo pull,...
Trả lời:
Các từ gồm các yếu tố Việt kết hợp với yếu tố Pháp (hoặc Anh):
- áo pull
- quần jean
- quần soóc
- áo trấn thủ
d) Từ gồm các yếu tố Hán Việt kết hợp với yếu tố Pháp (hoặc Anh), ví dụ: am pe kế,...
Trả lời:
Các từ gồm các yếu tố Hán Việt kết hợp với yếu tố Pháp (hoặc Anh):
- am pe kế
- áo bão
- áo giáp
- bình lính
- cùa đại
- sổ hồng
- tàu hoả
- xe gíp
Trang 141 — Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II
Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được các nội dung cơ bản đã học trong sách Ngữ văn 9, chủ yếu là tập hai, gồm các kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.
- Hiểu được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài tự đánh giá kết quả học tập cuối năm.
Nội dung ôn tập
Đọc hiểu văn bản
Câu 1. Phân biệt truyện truyền kì và truyện tình thám qua các văn bản đã học trong sách Ngữ văn 9, tập hai.
Trả lời: Truyện truyền kì và truyện tình thám là hai thể loại văn học khác nhau.
Truyện truyền kì thường có yếu tố kỳ lạ, hoangđường, thường liên quan đến truyền thuyết, cổ tích.
Truyện tình thám thường xoay quanh các vụ án, bí ẩn, yêu cầu người đọc suy luận để tìm ra lời giải.
Các văn bản trong sách Ngữ văn 9, tập hai giúp học sinh hiểu rõ hơn về đặc điểm của từng thể loại.
Câu 2. Nhận xét về nội dung (đề tài, chủ đề, cảm xúc, ...) của các văn bản thơ (thơ tám chữ và thơ tự do) trong Bài 7 và nêu một số điểm cần lưu ý về cách đọc các thể thơ này.
Trả lời: Nội dung của các văn bản thơ trong Bài 7 đa dạng, phong phú, thể hiện nhiều đề tài, chủ đề khác nhau.
Thơ tám chữ thường có cấu trúc chặt chẽ, nhịp điệu rõ ràng.
Thơ tự do có cấu trúc linh hoạt, thể hiện sự tự do trong tư duy và cảm xúc của tác giả.
Cách đọc các thể thơ này cần chú ý đến nhịp điệu, âm điệu, hình ảnh và cảm xúc được thể hiện.
Câu 3. Nội dung của các văn bản thông tin về di tích lịch sử ở sách Ngữ văn 9, tập hai có gì khác với các văn bản thông tin về một danh lam thắng cảnh ở sách Ngữ văn 9, tập một?
Trả lời: Văn bản thông tin về di tích lịch sử thường cung cấp thông tin về giá trị lịch sử, văn hóa của di tích.
Văn bản thông tin về danh lam thắng cảnh thường tập trung vào vẻ đẹp tự nhiên, giá trị du lịch.
Sự khác biệt này giúp học sinh hiểu rõ hơn về các loại văn bản thông tin.
Câu 4. Nhận xét một số đặc điểm về hình thức của các văn bản bi kịch và truyện ngắn được học trong Bài 9. Nội dung giữa các văn bản bi kịch và truyện ngắn ở bài này có gì giống nhau?
Trả lời: Văn bản bi kịch thường có hình thức đối thoại, xung đột nhân vật.
Truyện ngắn thường có hình thứctự sự, miêu tả.
Nội dung của các văn bản bi kịch và truyện ngắn trong Bài 9 thường xoay quanh các vấn đề xã hội, con người.
Câu 5. Nêu tác dụng của phần Tổng kết về văn học (trang 133).
Trả lời: Phần Tổng kết về văn học giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học, củng cố hiểu biết về các thể loại văn học.
Phần này cũng giúp học sinh rút ra những bài học, kinh nghiệm từ các tác phẩm văn học.
Trang 143 — Hướng dẫn học sinh
Câu 6. Các dạng văn bản cụ thể được luyện viết trong sách Ngữ văn 9, tập hai thuộc những kiểu văn bản nào? Chỉ ra mối quan hệ giữa phần Viết và phần Đọc hiểu của mỗi bài học.
Trả lời: Các dạng văn bản cụ thể được luyện viết trong sách Ngữ văn 9, tập hai bao gồm các kiểu văn bản như: nghị luận văn học, nghị luận xã hội, văn bản thông tin, và các kiểu văn bản khác. Mối quan hệ giữa phần Viết và phần Đọc hiểu của mỗi bài học là tương hỗ và bổ trợ lẫn nhau. Phần Đọc hiểu cung cấp kiến thức và kỹ năng về các kiểu văn bản thông qua việc phân tích các văn bản mẫu. Phần Viết giúp học sinh vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào việc viết các văn bản tương tự.
Câu 7. Các kiểu văn bản được học ở phần Viết trong sách Ngữ văn 9, tập hai có gì khác so với sách Ngữ văn 9, tập một?
Trả lời: Các kiểu văn bản được học ở phần Viết trong sách Ngữ văn 9, tập hai có sự khác biệt so với sách Ngữ văn 9, tập một ở chỗ: Tập hai thường tập trung vào các kiểu văn bản nghị luận văn học và xã hội phức tạp hơn, trong khi tập một thường tập trung vào các kiểu văn bản cơ bản như viết bài giới thiệu, viết bài phân tích, ...
Câu 8. Nêu những nội dung chính được rèn luyện về các kỹ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 9, tập hai. Xác định trọng tâm phần Nói và nghe của mỗi bài học.
Trả lời: Những nội dung chính được rèn luyện về các kỹ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 9, tập hai bao gồm:
- Kỹ năng trình bày ý kiến về một vấn đề.
- Kỹ năng thảo luận về một vấn đề.
Trọng tâm phần Nói và nghe của mỗi bài học thường tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thảo luận, và trình bày ý kiến về các vấn đề liên quan đến văn học và đời sống.
Câu 9. Nêu nội dung chính của phần tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 9, tập hai. Các nội dung này có mối quan hệ như thế nào với phần Đọc hiểu, Viết, Nói và nghe?
Trả lời: Nội dung chính của phần tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 9, tập hai bao gồm:
- Các quy tắc ngữ pháp và từ vựng.
- Kỹ năng sử dụng tiếng Việt chính xác và hiệu quả.
Các nội dung này có mối quan hệ chặt chẽ với phần Đọc hiểu, Viết, Nói và nghe. Chúng giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản, từ đó hỗ trợ việc đọc hiểu, viết và giao tiếp hiệu quả.
Câu 10. Nêu tác dụng của phần Tổng kết về tiếng Việt (trang 138).
Trả lời: Phần Tổng kết về tiếng Việt (trang 138) giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức về tiếng Việt đã học, củng cố và ôn lại các quy tắc ngữ pháp, từ vựng, và kỹ năng sử dụng tiếng Việt. Điều này hỗ trợ học sinh trong việc sử dụng tiếng Việt chính xác và hiệu quả hơn trong giao tiếp và học tập.
Trang 144 — Tự đánh giá cuối học kì II
Câu 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CẤU TRÚC TRONG BÀI THƠ BẾP LỬA
Bếp lửa có lẽ là tác phẩm nổi tiếng nhất của đời thơ Bằng Việt, một trong những bài thơ “đi cùng năm tháng” với nhiều thế hệ người Việt, nhất là những ai trải qua quãng đời niên thiếu rổi “đồng chiếu cuốc rạ”. Bếp lửa là câu chuyện về quãng đời thơ ấu với bà của tác giả. Điều gì làm nên một Bếp lửa đánh thức trong tâm hồn bạn đọc những kỉ ức tuổi thơ bên cạnh người thân ruột thịt như thế? Là cảm xúc chân thành của tác giả, là hình tượng bếp lửa, hình ảnh người bà cứ trở lại trong bài? Tất cả đều đúng, và theo ý kiến chủ quan của tôi, cái hay, cái độc đáo của Bếp lửa còn được làm nên từ cấu trúc bài thơ: cấu trúc kể chuyện.
Cấu trúc kể chuyện (hay truyện kể) là dạng cấu trúc khá quen thuộc trong thơ ca. Một truyện thơ theo cấu trúc này có cốt truyện rành mạch, rõ ràng, được thể hiện bằng những câu lục bát như Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Đồ Chiểu là những minh chứng điển hình. Bốn bài thơ dù viết bằng thể thơ tự do nhưng cũng tuân theo cấu trúc kể trên. Tuy nhiên, Bếp lửa có những nét độc đáo riêng so với các tác phẩm cùng chung kết cấu.
Thứ nhất, Bếp lửa là bài thơ có dung lượng ngắn. Đây là điều khá lạ so với một tác phẩm thơ có cấu trúc dạng này. Truyện Kiều bao gồm 3 254 câu, Truyện Lục Vân Tiên có tổng cộng 2 082 câu, một tác phẩm thuộc thơ ca hiện đại như Núi Đôi của Vũ Cao cũng có tới 64 câu,... còn Bếp lửa chỉ gồm có 41 câu thơ. Chính dung lượng ngắn này đã “quy định” những đặc trưng của tác phẩm. Bộ môn Lí luận
Trả lời:
- Các yêu cầu của câu hỏi:
- Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
- Nêu nội dung chính của đoạn trích.
- Phân tích ý kiến: Bếp lửa còn được làm nên từ cấu trúc bài thơ: cấu trúc kể chuyện.
- Nêu những nét độc đáo của Bếp lửa so với các tác phẩm cùng chung kết cấu.
- Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
Phân tích nội dung và câu hỏi
Nội dung chính của đoạn trích: Giới thiệu về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt và phân tích cấu trúc kể chuyện trong bài thơ.
Ý kiến: “Bếp lửa còn được làm nên từ cấu trúc bài thơ: cấu trúc kể chuyện.”
- Trả lời: Ý kiến trên nhấn mạnh rằng cấu trúc kể chuyện đóng vai trò quan trọng trong việc làm nên sự đặc biệt và thành công của bài thơ Bếp lửa. Cấu trúc này giúp bài thơ có một mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi với người đọc.
Những nét độc đáo của Bếp lửa so với các tác phẩm cùng chung kết cấu:
- Dung lượng ngắn:
- “Bếp lửa chỉ gồm có 41 câu thơ”, trong khi các tác phẩm khác như Truyện Kiều (3 254 câu), Truyện Lục Vân Tiên (2 082 câu), Núi Đôi (64 câu).
- Sự độc đáo này cho thấy sự tinh tế và chặt chẽ trong cách xây dựng nội dung và hình ảnh của bài thơ.
- Dung lượng ngắn: