Trang 140 — Bài học

Câu 5. Nhận định trong bảng sau về đặc điểm của bi kịch đúng hay sai? Nếu sai, hãy lí giải (làm vào vở):

STT Nhận định về đặc điểm của bi kịch Đúng Sai Lí giải (nếu sai)
1 Đối với thể loại bi kịch, kết cục của nhân vật chính luôn luôn là cái chết.
2 Xung đột trong bi kịch thường là mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp của con người với tình thế bi đát của thực tại.
3 Hành động của các nhân vật bi kịch bao gồm: hành động bên ngoài (lời nói, cử chỉ, hoạt động,...) và hành động bên trong (độc thoại nội tâm, chuyển biến nội tâm,...).
4 Cốt truyện của bi kịch là một chuỗi các sự kiện, biến cố dẫn đến những đau thương, tổn thất cho nhân vật chính.

Trả lời:

STT Nhận định về đặc điểm của bi kịch Đúng Sai Lí giải (nếu sai)
1 Đối với thể loại bi kịch, kết cục của nhân vật chính luôn luôn là cái chết. Sai Đúng Không hẳn. Bi kịch có thể kết thúc bằng cái chết của nhân vật chính, nhưng cũng có thể kết thúc bằng sự thất bại, thương đau, hay bi thương khác không phải cái chết.
2 Xung đột trong bi kịch thường là mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp của con người với tình thế bi đát của thực tại. Đúng
3 Hành động của các nhân vật bi kịch bao gồm: hành động bên ngoài (lời nói, cử chỉ, hoạt động,...) và hành động bên trong (độc thoại nội tâm, chuyển biến nội tâm,...). Đúng
4 Cốt truyện của bi kịch là một chuỗi các sự kiện, biến cố dẫn đến những đau thương, tổn thất cho nhân vật chính. Đúng

Câu 6. Nối nội dung ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B (làm vào vở):

A B
1. Nghị luận xã hội a. thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài
2. Truyện trình thám b. văn bản viết ra để bàn về sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người, thể hiện ý tưởng, thông điệp
3. Thơ song thất lục bát c. thể loại truyện kể lại quá trình tìm kiếm sự thật về một vụ án
4. Bi kịch d. thể loại tập trung khai thác những xung đột gay gắt giữa khát vọng cao đẹp của con người với tình thế bi đát của thực tại, dẫn tới sự thảm bại hay cái chết của nhân vật

Trả lời:

  1. Nghị luận xã hội → b
  2. Truyện trình thám → c
  3. Thơ song thất lục bát → a
  4. Bi kịch → d

Câu 7. Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích lũy được về cách đọc hiểu văn bản theo thể loại dựa vào bảng sau (làm vào vở):

STT Thể loại Bài học kinh nghiệm về cách đọc
1 Văn bản nghị luận
2 Truyện trình thám
3 Thơ song thất lục bát
4 Bi kịch
5 Thơ

Trả lời:

STT Thể loại Bài học kinh nghiệm về cách đọc
1 Văn bản nghị luận Đọc nhanh tiêu đề, hiểu chủ đề trọng tâm; chú ý các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
2 Truyện trình thám Đọc kĩ các chi tiết, tình tiết; theo dõi quá trình lí giải và kết luận của câu chuyện.
3 Thơ song thất lục bát Chú ý nhịp điệu, vần, hình ảnh thơ; hiểu cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ.
4 Bi kịch Hiểu xung đột chính; phân tích diễn biến tâm trạng và kết thúc của nhân vật.
5 Thơ Đọc chậm, cảm nhận hình ảnh, nhạc điệu và thông điệp.

Trang 141 — II. TIẾNG VIỆT

Câu 1.

  1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Người vợ - Em mua được đủ các thứ rồi đấy. Các ông, các bà ấy cứ xúm lại hỏi thăm anh, ai cũng mừng cho mẹ con em. Con nó đâu, sao anh lại ngồi một mình thế?

Người chồng - Bỏ các thứ ấy rồi đi đi.

Người vợ - Ô hay! Đi đâu?

Người chồng - Muốn đi đâu thì đi. Tôi không muốn nhìn thấy cô nữa!

(Nguyễn Định Thi, Cái bóng trên tường)

a. Xác định các câu rút gọn và câu đặc biệt có trong lời thoại ở đoạn trích trên. Chỉ ra dấu hiệu để phân biệt hai kiểu câu này.

Trả lời:

  • Câu rút gọn:

    • "Bỏ các thứ ấy rồi đi đi." (Thiếu chủ ngữ, nhưng vẫn rõ nghĩa vì có ngữ cảnhđối thoại)
    • "Muốn đi đâu thì đi." (Thiếu chủ ngữ, nhưng nhấn mạnh ý muốn)
  • Câu đặc biệt:

    • "Ô hay!" (Không có thành phần ngữ pháp hoàn chỉnh, dùng để bộc cảm xúc)
    • "Đi đâu?" (Không có thành phần chủ ngữ, nhưng mang tính chất câu hỏi)

Dấu hiệu:

  • Câu rút gọn: Thường thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ nhưng vẫn rõ nghĩa.
  • Câu đặc biệt: Không có cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ đầy đủ, thường dùng để cảm thán hoặc câu hỏi.

b. Thêm các thành phần phụ (trạng ngữ, thành phần tình thái, thành phần phụ chú,...) vào câu "Bỏ các thứ ấy rồi đi đi!" và (các) câu em vừa viết.

Trả lời:

  • Thêm thành phần phụ:
    • "Bỏ ngay các thứ ấy rồi đi đi!" (Bổ sung trạng ngữ "ngay")
    • "Em nghĩ anh nên bỏ các thứ ấy rồi đi đi." (Bổ sung chủ ngữ và trạng ngữ)
    • "Hãy bỏ các thứ ấy rồi đi đi!" (Bổ sung thành phần tình thái)

c. Phân tích cấu trúc cú pháp các câu được in đậm trong đoạn trích trên. Xác định câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép và nêu tác dụng của việc lựa chọn các kiểu câu ấy.

Trả lời:

  • Câu đơn:

    • "Em mua được đủ các thứ rồi đấy." (Một mối quan hệ duy nhất)
    • "Ô hay!" (Câu đặc biệt)
  • Câu ghép:

    • "Con nó đâu, sao anh lại ngồi một mình thế?" (Hai mệnh đề liên kết)

Tác dụng:

  • Câu đơn: Truyền tải thông tin trực tiếp, rõ ràng.
  • Câu ghép: Biểu thị quan hệ nhân quả hoặc đối chiếu.

Câu 2. Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt "minh" trong các trường hợp sau:

a. Tiểu thuyết "Đêm Chủ nhật dài" kể về hành trình đi tìm sự thật và chứng minh mình không phạm tội giết người của Gión Oa-răn.

Trả lời:

  • Nghĩa của yếu tố "minh" là: làm sáng tỏ, chứng minh.

b. Đầu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tung bừng?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Trả lời:

  • Nghĩa của yếu tố "minh" là: sáng sớm.

Câu 3. Xác định nghĩa của từ ngữ in đậm trong các trường hợp sau. Trong các trường hợp này, từ ngữ được dùng theo nghĩa mới?

a. Lướt sóng là môn thể thao dùng ván lướt đi trên sóng nhờ vào lực đẩy của sóng biển.

Trả lời:

  • Nghĩa gốc: Lướt trên mặt nước.
  • Nghĩa mới: Đầu tư ngắn hạn, tìm kiếm lợi nhuận nhanh.

b. Đầu tư chứng khoán là một trong những kênh đầu tư tài chính được quan tâm nhất hiện nay. Có hai dạng đầu tư là lâu dài và lướt sóng, trong đó, dạng lướt sóng được nhà đầu tư ưa thích nhiều hơn vì khả năng sinh lời cao và thu hồi vốn nhanh.

Trả lời:

  • Từ "lướt sóng" được dùng theo nghĩa mới: Đầu tư ngắn hạn, nhanh chóng.

Trang 142 — Ôn tập và thực hành

Câu 1. Hoàn thành bảng sau để khái quát yêu cầu đối với các kiểu bài viết đã học ở học kì II (làm vào vở):

Kiểu bài Yêu cầu đối với kiểu bài
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết cần trình bày rõ ràng vấn đề, đưa ra các lí lẽ và bằng chứng cụ thể, đề xuất giải pháp và kết luận.
Viết văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động Văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi cần có tiêu đề hấp dẫn, hình ảnh minh họa phù hợp, nội dung ngắn gọn, dễ hiểu và kêu gọi hành động cụ thể.
Viết truyện kể sáng tạo có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm Truyện cần có cốt truyện rõ ràng, sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm để khắc họa nhân vật và bối cảnh, tạo ấn tượng với người đọc.
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: chủ đề, những nét đặc sắc về nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó Bài văn cần phân tích rõ ràng chủ đề, các nét đặc sắc về nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của tác phẩm, có lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử Bài văn cần trình bày rõ ràng về đặc điểm, lịch sử, giá trị văn hóa và thẩm mĩ của danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử, có sử dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp.

Câu 2. Khi viết văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử, cần sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như thế nào để văn bản thêm sinh động, hấp dẫn?

Trả lời: Khi viết văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử, cần sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như:

  • Hình ảnh minh họa: giúp trực quan hóa thông tin, tạo ấn tượng mạnh.
  • Đồ họa: biểu đồ, sơ đồ, bản đồ giúp trình bày thông tin rõ ràng và sinh động.
  • Màu sắc: sử dụng màu sắc phù hợp để thu hút sự chú ý và tạo cảm xúc.

Câu 3. Hoàn thành bảng sau để tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích lũy được khi viết một số kiểu bài viết trong học kì II (làm vào vở):

STT Kiểu bài viết Bài học kinh nghiệm
1 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết Cần xác định rõ vấn đề, tìm hiểu các ý kiến khác nhau, đưa ra lí lẽ và bằng chứng cụ thể, đề xuất giải pháp khả thi.
2 Viết văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động Tiêu đề hấp dẫn, hình ảnh minh họa phù hợp, nội dung ngắn gọn, dễ hiểu và kêu gọi hành động cụ thể.
3 Viết truyện kể sáng tạo có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm Xây dựng cốt truyện rõ ràng, sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm để khắc họa nhân vật và bối cảnh.
4 Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: chủ đề, những nét đặc sắc về nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó Phân tích rõ ràng chủ đề, các nét đặc sắc về nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của tác phẩm, có lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
5 Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử Trình bày rõ ràng về đặc điểm, lịch sử, giá trị văn hóa và thẩm mĩ, có sử dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp.

IV. NÓI VÀ NGHE

Câu 1. Nêu một số cách thuyết phục người nghe khi trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

Trả lời: Một số cách thuyết phục người nghe khi trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự:

  • Trình bày rõ ràng, mạch lạc ý kiến của mình.
  • Đưa ra các lí lẽ và bằng chứng cụ thể, đáng tin cậy.
  • Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc.
  • Lắng nghe ý kiến phản hồi và phản biện một cách tôn trọng.

Câu 2. Làm thế nào để kể câu chuyện tưởng tượng hấp dẫn, sinh động, thu hút người nghe?

Trả lời: Để kể câu chuyện tưởng tượng hấp dẫn, sinh động, thu hút người nghe:

  • Xây dựng cốt truyện độc đáo, có tình huống bất ngờ.
  • Tạo ra các nhân vật có tính cách rõ ràng.
  • Sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm để khắc họa bối cảnh và nhân vật.
  • Kể chuyện một cách tự nhiên, giàu cảm xúc.

Câu 3. Ghi lại một số kinh nghiệm khi thảo luận nhóm về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống.

Trả lời: Một số kinh nghiệm khi thảo luận nhóm:

  • Xác định rõ chủ đề và mục tiêu thảo luận.
  • Lắng nghe ý kiến của các thành viên trong nhóm.
  • Trình bày ý kiến một cách rõ ràng, mạch lạc.
  • Tôn trọng ý kiến khác biệt và giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình.

Trang 143 — Bảng tra cứu tiếng nước ngoài

Kết luận: Trang này chỉ chứa bảng tra cứu tiếng nước ngoài, không có câu hỏi hoặc yêu cầu nào. Vì vậy, không có câu hỏi để trả lời.