Trang 145 — Bếp lửa

Câu 1. Đoạn trích trên nói về cấu trúc trong bài thơ “Bếp lửa” làm sáng tỏ vấn đề gì?

Trả lời: Đoạn trích trên nói về cấu trúc trong bài thơ “Bếp lửa” làm sáng tỏ vấn đề:

  • Cấu trúc kết chuyện trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

Câu 2. Ý nào sau đây trong phần mở đầu là luận để của đoạn trích trên?

Trả lời:

  • D. Tất cả đều đúng, và theo ý kiến chủ quan của tôi, cái hay, cái độc đáo của Bếp lửa còn được làm nên từ cấu trúc bài thơ: cấu trúc kết chuyện.

Trang 146 —

Câu 3. Vì sao văn bản trên là văn bản nghị luận văn học?

Trả lời: Văn bản trên là văn bản nghị luận văn học vì nó thực hiện việc phát biểu cảm nghĩ của người viết về cách kể trong bài thơ Bếp lửa. Văn bản nghị luận văn học thường tập trung vào việc phân tích, đánh giá các khía cạnh của tác phẩm văn học, như cách kể, cách xây dựng nhân vật, hoặc các yếu tố nghệ thuật khác. Ở đây, văn bản tập trung vào việc cảm nhận và đánh giá cách kể trong bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt.

Câu 4. Nội dung "thứ nhất" mà tác giả muốn làm rõ trong đoạn trích trên là gì?

Trả lời: Nội dung "thứ nhất" mà tác giả muốn làm rõ là:

"Bài thơ có dung lượng ngắn. Đây là điều khá lạ so với một tác phẩm thơ có cấu trúc dạng này."

Tác giả nhấn mạnh rằng mặc dù có dung lượng ngắn gọn, bài thơ vẫn đạt được những hiệu quả nghệ thuật nhất định.

Câu 5. Trong câu văn sau đây, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Điều gì làm nên một Bếp lửa đánh thức trong tâm hồn bạn đọc những kí ức tuổi thơ bẽn canh nguội thui như thế?"

Trả lời: Trong câu văn này, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:

"một Bếp lửa đánh thức trong tâm hồn bạn đọc những kí ức tuổi thơ bẽn canh nguội thui như thế?"

Câu 6. Nêu ra những bằng chứng mà tác giả lấy từ bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

Trả lời: Những bằng chứng mà tác giả có thể lấy từ bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt bao gồm:

  • Sự ngắn gọn của bài thơ.
  • Tác giả phân tích cách bài thơ kể chuyện và gợi lên những hình ảnh, cảm xúc.

Câu 7. Dẫn ra một số câu văn nêu lí lẽ và lời phân tích, bình luận chủ quan của người viết trong đoạn trích.

Trả lời: Một số câu văn nêu lí lẽ và lời phân tích, bình luận chủ quan của người viết:

  • "Bài thơ có dung lượng ngắn. Đây là điều khá lạ so với một tác phẩm thơ có cấu trúc dạng này."
  • "Những tác phẩm như Truyện Kiều hay Truyện Lục Vân Tiên do có dung lượng lớn nên bao gồm đầy đủ các thành phần trên."

Câu 8. Theo em, trong đoạn trích trên, người viết đã vận dụng kết hợp những thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt nào?

Trả lời: Người viết đã vận dụng kết hợp thao tác phân tíchphương thức biểu đạt nghị luận.

  • Thao tác phân tích: Phân tích cấu trúc và nội dung của bài thơ.
  • Phương thức biểu đạt nghị luận: Thể hiện quan điểm, cảm nhận cá nhân về bài thơ.

Câu 9. Câu văn sau có phải là kết luận cho toàn bộ bài viết này hay không? Vì sao?

"Có thể nói, bằng việc tập trung khắc hoạ những biến cố 'đất giá', thấm thía nhất, gạt bỏ những 'chi tiết bình thường' trong độ tuổi 'Chăn trâu đốt lửa ngoài đồng', Bằng Việt đã lay động đến con tim của hàng triệu bạn đọc."

Trả lời: Câu văn này không phải là kết luận cho toàn bộ bài viết.

  • Đây chỉ là một nhận xét về cách Bằng Việt xây dựng bài thơ, nhưng không tổng kết toàn bộ nội dung đã phân tích trong văn bản.

Câu 10. Em hiểu thêm được điều gì về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt qua đoạn trích trên?

Trả lời: Qua đoạn trích, em hiểu thêm rằng bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt:

  • Có dung lượng ngắn nhưng giàu ý nghĩa.
  • Tập trung vào những hình ảnh, biến cố "đất giá" để lay động lòng người đọc.

Viết

Chọn một trong hai đề sau để viết thành bài văn ngắn:

Đề 1. Phân tích một tác phẩm truyện hoặc bi kịch mà em thấy sâu sắc nhất trong sách Ngữ văn 9, tập hai.

Trả lời: (Trả lời gợi ý, không có trong trang, cần dựa vào kiến thức cá nhân)

Đề 2. (Không có trong trang)

Trả lời: (Trả lời gợi ý, không có trong trang, cần dựa vào kiến thức cá nhân)


Trang 147 — Nhà xưa

Câu 2. Phân tích một nét đặc sắc về nội dung hoặc nghệ thuật mà em yêu thích nhất trong đoạn thơ trích từ bài Nhà xưa của Nguyễn Sĩ Đại sau đây:

NHÀ XƯA

Nơi em vẽ có một chiếc tàu cau Rơi lặng lẽ xuống vườn sương cỏ ướt Tuổi thơ anh sớm mai nào bắt được Tiếng xạc xào cao vút của trời xanh.

Nơi em vẽ, xuân tím nụ vườn chanh Hoa xoan tím, hoa lục bình cũng tím Cành tre nhỏ có ngày chim khách đến Tận bây giờ chờ đợi vẫn rung rung...

Nơi em vẽ, trái thị vẫn ngày xưa Người thương thị, thị thương người phúc hậu Khế xuống ngọt nơi cảnh chua mẹ nấu Tủi ba gang vàng, góp mãi khôn đầy.

Nơi em vẽ, mùa hạ vẫn thơi ngày Tiếng ve hát râm ran vòm dưới¹ cổ Ve ơi ve, mắt mây trong tréo quá Em thấy được gì trong mắt của ve dây?

Chiều thu vàng phấp mươp, cánh ong bay Tiếng cực tác gà trưa đi lót ổ... Nhà đi vắng cửa rèm bồ ngổ Những sắc, thanh xa, vọng tới dâng đây...

(NGUYỄN SĨ ĐẠI, Trái tim người lính (thơ), NXB Thanh Niên, Hà Nội, 1998)

(¹) Dưới: cây cùng họ với dâu tằm, thân thường cong queo, lá nhỏ, rập, quả khi chín màu vàng, thường trồng làm hàng rào.

Trả lời:

Trong đoạn thơ "Nhà xưa" của Nguyễn Sĩ Đại, một trong những nét đặc sắc về nghệ thuật mà em yêu thích nhất là cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ và cảm giác hoài niệm qua các mùa trong năm.

Nhà thơ đã khéo léo sử dụng hình ảnh "em vẽ" như một điểm tựa để gợi nhớ về những kỷ niệm tuổi thơ, tạo nên một bức tranh sống động và đầy màu sắc.

Mỗi khổ thơ như một bức tranh nhỏ, vẽ nên vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống làng quê qua các mùa:

  • Mùa xuân: "Nơi em vẽ, xuân tím nụ vườn chanh / Hoa xoan tím, hoa lục bình cũng tím"
  • Mùa hạ: "Nơi em vẽ, mùa hạ vẫn thơi ngày / Tiếng ve hát râm ran vòm dưới cổ"
  • Mùa thu: "Chiều thu vàng phấp mươp, cánh ong bay / Tiếng cực tác gà trưa đi lót ổ..."

Những hình ảnh thiên nhiên không chỉ là bối cảnh mà còn là nhân chứng cho những kỷ niệm tuổi thơ, tạo nên cảm giác hoài niệm sâu sắc.

Ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc nhưng giàu sức gợi, khiến người đọc như được sống lại trong không gian yên bình và quen thuộc của làng quê Việt Nam.

Đặc biệt, câu thơ "Tủi ba gang vàng, góp mãi khôn đầy" không chỉ thể hiện sự tiếc nuối mà còn gợi lên sự trân trọng những giá trị truyền thống và tình cảm gia đình.

Qua đó, bài thơ không chỉ là một bức tranh về thiên nhiên mà còn là một tác phẩm giàu tính nhân văn, gợi lên những cảm xúc sâu lắng về quê hương và tuổi thơ.


Trang 147 — Sổ Tay Hướng Dẫn Đọc, Viết, Nói và Nghe

Câu 1. Khi đọc văn bản truyện, ngoài các yêu cầu chung (đã nêu ở lớp dưới), các em cần chú ý đặc điểm hình thức của ba thể loại mới có trong sách Ngữ văn 9:

Trả lời:

  • Ba thể loại mới:
    • Truyện thơ Nôm
    • Truyện truyền kì
    • Truyện trinh thám

Câu 2. Khi đọc văn bản thơ, ngoài các yêu cầu chung (đã nêu ở lớp dưới), các em cần chú ý đặc điểm hình thức của thể loại sau:

Trả lời:

  • Thể loại thơ: Thơ tám chữ

Câu 3. Truyện thơ Nôm

Trả lời:

  • Nhận biết được một số đặc điểm của truyện thơ Nôm:
    • "Truyện thơ Nôm là truyện thơ được viết bằng chữ Nôm, thường dùng thể thơ lục bát để kể chuyện.
    • Cốt truyện (ba phần: gặp gỡ - lưu lạc - đoàn tụ); nhân vật thường có hai tuyến đối lập nhau (chính diện và phản diện); lời thoại (đối thoại và độc thoại)."

Câu 4. Truyện truyền kì

Trả lời:

  • Nhận biết được một số đặc điểm của truyện truyền kì:
    • "Truyện truyền kì là loại tác phẩm tự sự, có nguồn gốc từ Trung Quốc, kể về những chuyện kì lạ trong dân gian.
    • Nhân vật chính thường là những người bình dân (người đi buôn, nông dân, nữ,...) nhưng cũng có một số nhân vật thần, phật, vua, quan,...; có sự kết hợp giữa các yếu tố kì lạ, siêu nhiên và đời thường, giữa chi tiết có thật và không có thật,..."

Câu 5. Truyện trinh thám

Trả lời:

  • Nhận biết được một số đặc điểm của truyện trinh thám:
    • "Truyện trinh thám là truyện viết về việc điều tra, khám phá các vụ án hoặc những bí mật dần được đưa ra ánh sáng.
    • Cốt truyện thường bắt ngổ hoặc gay cấn; diễn biến căng thẳng, giải kịch tính; nhân vật chính của truyện trinh thám thường là các thám tử hoặc điều tra viên – những người giàu trí tưởng tượng, có óc quan sát, biết tìm, tổng hợp thông tin và giỏi phán đoán, suy luận lô gích,..."

Câu 6. Thơ tám chữ

Trả lời:

  • Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ:
    • "mỗi dòng thơ có tám chữ, ngắt nhịp đa dạng, phổ biến là vần chân; có thể gồm nhiều đoạn dài, có thể được chia thành các khổ,..."