Trang 161 — MỤC LỤC
Câu 1. Yêu cầu cần đạt của bài học "Truyện truyền kì và truyện trình thám" là gì?
Trả lời: Yêu cầu cần đạt của bài học "Truyện truyền kì và truyện trình thám" là:
- Hiểu được những đặc điểm của truyện truyền kì và truyện trình thám.
- Biết cách đọc hiểu văn bản và thực hành viết, nói và nghe về các vấn đề liên quan.
Câu 2. Kiến thức ngữ văn của bài học "Truyện truyền kì và truyện trình thám" gồm những gì?
Trả lời: Kiến thức ngữ văn của bài học "Truyện truyền kì và truyện trình thám" gồm:
- Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức ngữ văn
- Đọc hiểu văn bản
- Thực hành tiếng Việt
- Thực hành đọc hiểu
- Viết
- Nói và nghe
- Tự đánh giá
Câu 3. Các bài tập thực hành trong phần "Thực hành tiếng Việt" của bài học "Truyện truyền kì và truyện trình thám" là gì?
Trả lời: Các bài tập thực hành trong phần "Thực hành tiếng Việt" của bài học "Truyện truyền kì và truyện trình thám" là:
- Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
Câu 4. Nội dung của bài học "Thơ tám chữ và thơ tự do" là gì?
Trả lời: Nội dung của bài học "Thơ tám chữ và thơ tự do" bao gồm:
- Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức ngữ văn
- Đọc hiểu văn bản
- Thực hành tiếng Việt
- Thực hành đọc hiểu
- Viết
Câu 5. Yêu cầu cần đạt của bài học "Thơ tám chữ và thơ tự do" là gì?
Trả lời: Yêu cầu cần đạt của bài học "Thơ tám chữ và thơ tự do" là:
- Hiểu được những đặc điểm của thơ tám chữ và thơ tự do.
- Biết cách đọc hiểu văn bản và thực hành viết, nói và nghe về các vấn đề liên quan.
Câu 6. Các biện pháp tu từ được học trong phần "Thực hành tiếng Việt" của bài học "Thơ tám chữ và thơ tự do" là gì?
Trả lời: Các biện pháp tu từ được học trong phần "Thực hành tiếng Việt" của bài học "Thơ tám chữ và thơ tự do" là:
- Các biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần.
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 1. Nói và nghe: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ
Trả lời:
- Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ, cần chú ý các yếu tố sau:
- Nội dung ý kiến: Ý kiến đưa ra phải rõ ràng, tập trung vào đặc điểm hoặc giá trị của thơ tám chữ.
- Cấu trúc lập luận: Ý kiến cần có cấu trúc logic, mạch lạc, dễ theo dõi.
- Lí lẽ và bằng chứng: Cần có lí lẽ hợp lí và bằng chứng cụ thể từ các tác phẩm thơ tám chữ để hỗ trợ ý kiến.
- Cách trình bày: Ngôn ngữ trình bày phải rõ ràng, dễ hiểu, không mơ hồ.
Câu 2. Tự đánh giá
Trả lời:
- Để tự đánh giá một bài thơ tám chữ, cần xem xét các yếu tố như:
- Nội dung: Bài thơ viết về đề tài gì? Nội dung có mới mẻ, sâu sắc không?
- Hình thức: Bài thơ tuân thủ quy tắc thơ tám chữ như thế nào? Các biện pháp tu từ được sử dụng có hiệu quả không?
- Ngôn ngữ: Ngôn ngữ trong bài thơ có đặc sắc, phù hợp với nội dung không?
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 3. Hướng dẫn tự học
Trả lời:
- Cần thực hiện các bước sau:
- Đọc và hiểu văn bản: Đọc kĩ văn bản trong SGK, hiểu rõ nội dung chính.
- Ghi chú: Ghi lại các ý chính, các thuật ngữ quan trọng.
- Thực hành: Làm các bài tập liên quan trong SGK hoặc sách bài tập.
- Tự đánh giá: Kiểm tra lại kiến thức đã học và điều chỉnh nếu cần.
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 4. Yêu cầu cần đạt
Trả lời:
- Yêu cầu cần đạt khi học bài này gồm:
- Nắm vững kiến thức về văn bản thông tin.
- Biết cách nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
- Thực hiện được các bài tập liên quan.
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 5. Kiến thức ngữ văn
Trả lời:
- Cần nắm các kiến thức cơ bản về:
- Văn bản thông tin: Khái niệm, đặc điểm, cách đọc.
- Nghe và nhận biết tính thuyết phục: Các yếu tố giúp nhận biết một ý kiến có tính thuyết phục.
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 6. Đọc hiểu văn bản
Trả lời:
- Cần đọc kĩ văn bản, chú ý các yếu tố:
- Tiêu đề: Hiểu tiêu đề và nội dung chính.
- Cấu trúc: Văn bản có cấu trúc rõ ràng, logic không?
- Từ ngữ: Chú ý các từ ngữ quan trọng, có ý nghĩa then chốt.
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 7. Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn và câu đặc biệt
Trả lời:
- Câu rút gọn: Là câu thiếu thành phần chủ ngữ hoặc vị ngữ.
- Ví dụ: "Ăn nhiều rau xanh." (thiếu chủ ngữ).
- Câu đặc biệt: Là câu không có thành phần chủ ngữ và vị ngữ.
- Ví dụ: "Một ngày hè."
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 8. Thực hành đọc hiểu
Trả lời:
- Đọc kĩ các văn bản trong SGK, chú ý:
- Văn bản 1: Quận thợ đi tich Cổ đô Huế.
- Văn bản 2: Cùng nhà văn Tô Hoài ngắm phố phường Hà Nội.
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 9. Viết: Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết
Trả lời:
- Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết.
- Bước 2: Lập dàn ý.
- Bước 3: Viết bài văn, gồm:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề.
- Thân bài: Nêu thực trạng, nguyên nhân, giải pháp.
- Kết bài: Kết luận, đề xuất.
Trang 163 — Văn bản thông tin
Câu 10. Nói và nghe: Phỏng vấn ngắn
Trả lời:
- Bước 1: Chuẩn bị.
- Xác định chủ đề, đối tượng phỏng vấn.
- Bước 2: Tiến hành phỏng vấn.
- Đặt câu hỏi rõ ràng, phù hợp.
- Bước 3: Kết thúc phỏng vấn.
- Cảm ơn và ghi lại thông tin quan trọng.
Trang 163 — Không có tiêu đề cụ thể
Câu 1. Yêu cầu cần đạt (trang 106) là gì?
Trả lời: "Yêu cầu cần đạt" bao gồm:
- Yêu cầu cần đạt về kỹ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe.
- Yêu cầu cần đạt về kiến thức văn học, tiếng Việt.
Câu 2. Thế nào là kiến thức ngữ văn (trang 106)?
Trả lời: Kiến thức ngữ văn bao gồm kiến thức về văn học, tiếng Việt, và các kỹ năng đọc, viết, nói, nghe.
Câu 3. Hãy trình bày đọc hiểu văn bản (trang 108).
Trả lời: Đọc hiểu văn bản là khả năng hiểu và phân tích nội dung của một văn bản, bao gồm:
- Hiểu được nội dung chính và ý nghĩa của văn bản.
- Phân tích các yếu tố như nhân vật, tình huống, cốt truyện (nếu là văn bản truyện).
Câu 4. Nêu thêm về “Chuyện người con gái Nam Xương” (trang 108) của Nguyễn Đình Chú.
Trả lời: “Chuyện người con gái Nam Xương” là một truyện truyền kỳ, kể về cuộc đời của Vũ Nương - một người phụ nữ có hoàn cảnh bi thảm. Nàng là người có phẩm chất tốt đẹp nhưng lại chịu nhiều oan uổng.
Câu 5. Vẽ tóm tắt về truyện “Làng” của Kim Lân (trang 112).
Trả lời: Truyện "Làng" của Kim Lân xoay quanh cuộc đời của nhân vật chính và sự thay đổi trong nhận thức về làng quê, thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc.
Câu 6. Một số lưu ý về trích dẫn tài liệu (trang 116) để tránh đạo văn.
Trả lời: Khi trích dẫn tài liệu cần:
- Ghi rõ nguồn gốc của tài liệu.
- Không sao chép nguyên văn mà không có dấu ngoặc kép.
Câu 7. Phân tích bài “Khóc Dương Khuê” (trang 117) của Hoàng Hữu Yên.
Trả lời: Bài thơ "Khóc Dương Khuê" thể hiện nỗi buồn, tiếc thương của tác giả trước sự ra đi của một người bạn.
- Nội dung chính: Tình cảm sâu sắc và lời tiễn biệt tha thiết.
Câu 8. Viết: Quảng cáo hoặc tờ rơi (trang 121).
Trả lời:
- Quảng cáo hoặc tờ rơi cần có:
- Tiêu đề hấp dẫn.
- Nội dung ngắn gọn, dễ hiểu.
- Hình ảnh minh họa phù hợp.
Câu 9. Nói và nghe: Trình bày ý kiến (trang 124) về một sự việc có tính thời sự.
Trả lời:
- Trình bày ý kiến cần:
- Xác định vấn đề cần trình bày.
- Liệt kê các ý chính.
- Truyền đạt rõ ràng, mạch lạc.
Câu 10. Tự đánh giá (trang 126).
Trả lời: Tự đánh giá là việc mỗi học sinh đánh giá lại quá trình học tập của bản thân, nhận ra ưu điểm và hạn chế để cải thiện.
Câu 11. Hình ảnh con thuyền, người dân chài (trang 126) trong bài thơ "Quê hương" (Lê Huy Bắc).
Trả lời: Hình ảnh con thuyền và người dân chài trong bài thơ thể hiện:
- Cuộc sống bình yên của người dân làng chài.
- Tình yêu quê hương sâu sắc.
Câu 12. Hướng dẫn tự học (trang 128).
Trả lời: Hướng dẫn tự học yêu cầu:
- Lập kế hoạch học tập cá nhân.
- Tóm tắt nội dung đã học.
Câu 13. Tổng kết về văn học (trang 129).
Trả lời: Tổng kết về văn học giúp học sinh:
- Hệ thống hóa kiến thức văn học đã học.
- Hiểu rõ hơn về các thể loại văn học.
Câu 14. Tổng kết về tiếng Việt (trang 134).
Trả lời: Tổng kết về tiếng Việt bao gồm:
- Các khái niệm ngữ pháp cơ bản.
- Các quy tắc chính tả và sử dụng từ ngữ.
Câu 15. Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II (trang 141).
Trả lời:
- Học sinh cần ôn tập toàn bộ kiến thức đã học trong học kì.
- Đánh giá lại khả năng của mình để có kế hoạch cải thiện.
Câu 16. Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe (trang 147).
Trả lời: Sổ tay hướng dẫn giúp học sinh:
- Ghi lại các ý tưởng khi đọc, viết.
- Luyện tập kỹ năng nói và nghe.
Câu 17. Bảng tra cứu từ ngữ (trang 150).
Trả lời: Bảng tra cứu từ ngữ hỗ trợ học sinh:
- Tìm hiểu nghĩa của từ.
- Sử dụng từ ngữ chính xác.
Câu 18. Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài (trang 152).
Trả lời: Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài giúp:
- Đọc và viết đúng tên riêng.
Câu 19. Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt thông dụng (trang 154).
Trả lời: Bảng tra cứu này hỗ trợ:
- Hiểu rõ hơn về các yếu tố Hán Việt.
- Sử dụng chính xác trong giao tiếp và học tập.