Trang 29 — Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Câu 1. Rút ra ít nhất hai bài học kinh nghiệm về việc thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một hoạt động.
Trả lời: Để rút ra ít nhất hai bài học kinh nghiệm về việc thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một hoạt động, chúng ta cần dựa vào các hình thức đã được gợi ý trong bảng:
Sắp xếp các nội dung ở những vị trí phù hợp:
- Bài học 1: Sắp xếp nội dung hợp lý là yếu tố quan trọng. Các thông tin cần được tổ chức rõ ràng, mạch lạc, giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận. Ví dụ: phần tiêu đề và hình ảnh chính cần nổi bật và đặt ở vị trí dễ nhìn thấy.
Sử dụng hình ảnh, biểu tượng làm nổi bật ưu điểm và giá trị của sản phẩm hay hoạt động:
- Bài học 2: Hình ảnh và biểu tượng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự chú ý. Một hình ảnh minh họa phù hợp không chỉ làm nổi bật thông điệp mà còn giúp sản phẩm/hoạt động trở nên gần gũi và hấp dẫn hơn.
Các hình thức khác như: kết hợp một số cơ chữ, kiểu chữ; sử dụng màu sắc phù hợp; sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, sinh động cũng góp phần tạo nên một tờ rơi hiệu quả.
Câu 2. Trong buổi sinh hoạt đầu tuần, giáo viên chủ nhiệm tổ chức buổi tọa đàm Tuổi trẻ và cuộc sống hôm nay. Hãy chọn một sự việc có tính thời sự mà em quan tâm, chuẩn bị bài trình bày để tham gia buổi tọa đàm.
Trả lời:
Đề tài của bài trình bày là một sự việc có tính thời sự – những sự việc quan trọng, xảy ra trong thời gian gần nhất, thu hút sự quan tâm của em và mọi người.
Các bước thực hiện:
Xác định đề tài, mục đích, thời gian và không gian nói:
- Đề tài có thể tìm dựa trên chương trình Thời sự của các đài truyền hình, mục thời sự, tin tức trên các tờ báo lớn. Chẳng hạn:
- Sự việc về môi trường.
- Sự việc về các hiện tượng diễn ra trong học đường.
- Sự việc về văn hóa, xã hội.
- Sự việc về lối sống, cách ứng xử.
- Các xu hướng của giới trẻ.
- Đề tài có thể tìm dựa trên chương trình Thời sự của các đài truyền hình, mục thời sự, tin tức trên các tờ báo lớn. Chẳng hạn:
Lựa chọn nội dung phù hợp với thời gian và đối tượng.
Chuẩn bị bài trình bày bằng cách thu thập thông tin, lập dàn ý và tập dượt nói trước.
Tham gia buổi tọa đàm, trình bày và trao đổi với các bạn khác.
Lưu ý: Bài trình bày cần ngắn gọn, súc tích, phù hợp với thời lượng của buổi tọa đàm.
Trang 28 — (không có tên bài/chương rõ ràng)
Câu 1. Mục đích của bài trình bày là gì? Em sẽ trình bày ở đâu, trong thời gian bao lâu? Đối tượng người nghe là ai? Họ mong chờ nhận được điều gì từ bài trình bày của em? Từ đó, em cần nhắc nhở lựa chọn cách nói phù hợp.
Trả lời:
- Mục đích của bài trình bày là trình bày ý kiến của cá nhân về một vấn đề.
- Em sẽ trình bày ở ..., trong thời gian ... (tùy theo yêu cầu cụ thể của tình huống).
- Đối tượng người nghe là ..., họ mong chờ nhận được điều gì từ bài trình bày của em: thông tin, ý kiến, giải pháp,...
- Từ đó, em cần nhắc nhở lựa chọn cách nói phù hợp với đối tượng và mục đích trình bày.
Câu 2. Tìm ý, lập dàn ý
Trả lời:
- Tìm ý cho bài nói bằng cách trả lời các câu hỏi:
- Sự việc có tính thời sự mà em sẽ trình bày là gì?
- Quan điểm, ý kiến của em thế nào: đồng tình hay phản đối?
- Em có thể rút ra bài học, giải pháp nào từ sự việc?
- Chọn lọc và sắp xếp các ý tìm được thành dàn ý dựa vào sơ đồ sau:
- Nêu tóm tắt sự việc cần trình bày (Sự việc gì? Liên quan đến ai? ở đâu? Khi nào? Xảy ra như thế nào? Nguyên nhân là gì?)
- Trình bày ý kiến về sự việc (đồng tình/ phản đối) (Đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm)
- Nêu bài học rút ra từ sự việc (Bài học nhân thức, hành động,...)
Câu 3. Chuẩn bị phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ bài trình bày; chuẩn bị phần mở đầu và kết thúc hấp dẫn, thuyết phục; dự kiến trước phần phản biện của người nghe và chuẩn bị câu trả lời.
Trả lời:
- Chuẩn bị phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ bài trình bày: hình ảnh, biểu đồ, ...
- Chuẩn bị phần mở đầu và kết thúc hấp dẫn, thuyết phục.
- Dự kiến trước phần phản biện của người nghe và chuẩn bị câu trả lời.
Bước 3: Luyện tập, trình bày
Câu 4.
- Chào hỏi người nghe, tự giới thiệu về bản thân.
- Trình bày dựa vào dàn ý đã chuẩn bị, giới thiệu ý chính của bài nói để người nghe theo dõi.
- Lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với văn nói.
- Tương tác tích cực với người nghe.
Trả lời:
- Thực hiện các bước trên để chuẩn bị và trình bày bài nói hiệu quả.
Bước 4: Trao đổi, đánh giá
Câu 5. Sử dụng bảng kiểm dưới đây để tự đánh giá kĩ năng trình bày của bản thân và đánh giá bài trình bày của bạn:
Trả lời:
- Sử dụng bảng kiểm để đánh giá và cải thiện kĩ năng trình bày.
Trang 31 — Ôn tập
Câu 1. Tóm tắt luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của các văn bản nghị luận đã học trong bài.
Trả lời: Các văn bản nghị luận đã học trong bài tập trung vào việc trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
- Luận đề: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
- Luận điểm:
- Sự việc có tính thời sự là vấn đề đang được dư luận quan tâm.
- Cần nêu rõ ý kiến đồng tình hay phản đối và đưa ra lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
- Lí lẽ và bằng chứng:
- Lí lẽ: sự hợp lí, tính thuyết phục của ý kiến.
- Bằng chứng: các dẫn chứng thực tế, số liệu, ý kiến của chuyên gia.
Câu 2. Khi đọc văn bản nghị luận, việc liên hệ thông điệp, ý tưởng với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội khi văn bản được viết và khi thực hiện hoạt động đọc có ý nghĩa gì?
Trả lời: Việc liên hệ thông điệp, ý tưởng với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội giúp người đọc hiểu rõ hơn:
- Hoàn cảnh ra đời của văn bản.
- Ảnh hưởng của văn bản đến độc giả trong các giai đoạn khác nhau.
- Ứng dụng ý tưởng của văn bản vào thực tiễn.
Câu 3. Trình bày kinh nghiệm của em về việc lựa chọn câu đơn/ câu ghép trong khi nói và viết.
Trả lời:
- Câu đơn: Dùng để diễn đạt một ý hoàn chỉnh, rõ ràng, thường ngắn gọn.
- Câu ghép: Dùng để diễn đạt nhiều ý liên kết, giúp câu văn phong phú, mạch lạc.
- Kinh nghiệm:
- Lựa chọn câu đơn khi muốn nhấn mạnh một ý.
- Lựa chọn câu ghép khi muốn diễn đạt nhiều ý liên quan.
Câu 4. Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, cần triển khai phần giải pháp như thế nào cho hợp lí, thuyết phục?
Trả lời:
- Giải pháp:
- Đưa ra các giải pháp cụ thể, khả thi.
- Giải thích rõ ràng vì sao các giải pháp đó lại hiệu quả.
- Kết hợp lí lẽ và bằng chứng thực tế.
Câu 5. Theo em, cần lưu ý những điều gì khi thiết kế văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động?
Trả lời:
- Xác định rõ mục tiêu và đối tượng.
- Ngôn ngữ ngắn gọn, hấp dẫn.
- Hình ảnh minh họa phù hợp, bắt mắt.
- Thông tin chính xác và rõ ràng.
Câu 6. Thế nào là một sự việc có tính thời sự? Nêu ngắn gọn ý chính cần có trong bài trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Trả lời:
- Sự việc có tính thời sự: Vấn đề đang được dư luận quan tâm.
- Ý chính:
- Mở đầu thu hút.
- Kết thúc ấn tượng.
- Nêu rõ ý kiến và lí lẽ, bằng chứng.
Câu 7. Thiết kế một sản phẩm sáng tạo để gửi đến các bạn thông tin về một vấn đề toàn cầu mà em quan tâm.
Trả lời:
- Sản phẩm: Poster về bảo vệ môi trường.
- Nội dung:
- Hình ảnh mạnh mẽ, gây ấn tượng.
- Thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu.
- Cách thực hiện: sử dụng mạng xã hội, phát tờ rơi.
Trang 30 — Bài 7: HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT
Câu hỏi:
- Yêu cầu cần đạt
- Để khám phá sự thật, cần có những phẩm chất và kĩ năng gì?
Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trình thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và lời độc thoại trong văn bản truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của câu rút gọn và câu đặc biệt.
- Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
- Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện,...).
- Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.
Để khám phá sự thật, cần có những phẩm chất và kĩ năng gì?
Theo nội dung trang này, để khám phá sự thật, cần có những phẩm chất và kĩ năng như:
- "Sự thật là cái có thật, cái tồn tại trong thực tế."
- Dựa trên nền tảng sự thật, chúng ta mới có thể đánh giá đúng bản chất của sự vật, hiện tượng và đưa ra các quyết định đúng đắn.
Các văn bản truyện trình thám trong bài học này sẽ đưa em vào hành trình khám phá sự thật. Qua đó, em hiểu được giá trị của sự thật và những phẩm chất, kĩ năng mà con người cần có để tìm kiếm sự thật.