Trang 49 — Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
Câu 1. Định hướng
1.1. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ là kĩ năng mà các em đã được hình thành và rèn luyện từ lớp 6, lớp 7, lớp 8 gắn với việc tập làm các thể thơ. Bài học này tiếp tục hướng dẫn các em cách viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
Trả lời:
- Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Ngữ văn lớp 9.
- Học sinh đã được rèn luyện kỹ năng này từ các lớp trước, đặc biệt là lớp 6, lớp 7 và lớp 8 với các thể thơ khác nhau.
- Bài học này sẽ tập trung hướng dẫn cách viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
1.2. Để viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ, các em cần chú ý:
Đọc kĩ bài thơ để hiểu nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Xác định yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật trong bài thơ để lại cho em cảm xúc, suy nghĩ sâu sắc.
Viết đoạn văn, trong đó nêu rõ: Yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật nào trong bài thơ để lại cho em cảm xúc, suy nghĩ sâu sắc? Yếu tố đó được thể hiện qua những dòng thơ hay những hình ảnh, từ ngữ nào? Đó là cảm xúc, suy nghĩ gì? Vì sao em lại có cảm xúc, suy nghĩ đó?
Trả lời:
Đọc kỹ bài thơ:
- Hiểu rõ nội dung chính của bài thơ.
- Phân tích các yếu tố nghệ thuật đặc sắc.
Xác định yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật:
- Tìm ra những yếu tố trong bài thơ gây ấn tượng sâu sắc cho em.
- Ví dụ: hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, giọng điệu,...
Viết đoạn văn:
- Nêu rõ yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật gây ấn tượng.
- Phân tích cách yếu tố đó được thể hiện trong bài thơ (qua dòng thơ, hình ảnh, từ ngữ cụ thể).
- Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của em và lý do tại sao có cảm xúc, suy nghĩ đó.
Trang 50 — Thực hành
Câu 1. 2.1. Thực hành viết theo các bước
Trả lời:
- Thực hành viết theo các bước được hướng dẫn trong SGK Ngữ Văn lớp 9 (Cánh diều, Tập 2) trang 50.
Câu 2. Bài tập: Hãy viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật mà em cho là đặc sắc nhất của bài thơ "Chiều xuân" (Anh Thơ).
a) Chuẩn bị
- Xem lại nội dung đọc hiểu bài thơ Chiều xuân (Anh Thơ).
- Xác định một số yếu tố nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều xuân.
b) Tìm ý và lập dàn ý
Tìm ý cho đoạn văn bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:
- Yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật nào được em cho là đặc sắc nhất của bài thơ Chiều xuân?
- Yếu tố đó được thể hiện qua khổ thơ hoặc dòng thơ nào? Khổ thơ hoặc dòng thơ đó có đặc điểm gì về nội dung hoặc nghệ thuật?
- Khổ thơ hoặc dòng thơ ấy gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ hoặc liên tưởng, tưởng tượng gì?
Lập dàn ý cho đoạn văn bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần:
Mở đoạn
Giới thiệu và nêu cảm xúc, suy nghĩ chung của em về một yếu tố đặc sắc nhất (thuộc nội dung hoặc nghệ thuật) của bài thơ.
Thân đoạn
- Trích dẫn khổ thơ hoặc dòng thơ chứa đựng yếu tố đặc sắc nhất.
- Nêu đặc điểm nội dung hoặc nghệ thuật của khổ thơ hoặc dòng thơ đó.
- Nêu cụ thể cảm xúc, suy nghĩ hoặc liên tưởng, tưởng tượng về yếu tố đó.
Kết đoạn
Khái quát lại cảm xúc, suy nghĩ của em về yếu tố đặc sắc đã nêu.
c) Viết
- Viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Khi viết, cần sử dụng các từ ngữ, câu văn biểu cảm thể hiện được chính xác, sinh động cảm xúc, suy nghĩ của em.
- Đảm bảo yếu tố về hình thức của một đoạn văn.
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
- Đọc lại đoạn văn đã viết, đối chiếu với dàn ý đã lập để xác định những nội dung còn thiếu hoặc không phù hợp.
Trang 51 — Rèn luyện kĩ năng viết văn biểu cảm
Câu 1. Ra soát lại đoạn văn để kiểm tra và chỉnh sửa các lỗi hình thức (nếu có) như: chính tả, dùng từ, ngữ pháp,...
Trả lời:
- Rà soát lại đoạn văn để kiểm tra và chỉnh sửa các lỗi hình thức (nếu có) như: chính tả, dùng từ, ngữ pháp,...
- Nếu có sai sót về nội dung và hình thức, cần đánh dấu những phần đó, ghi nội dung chỉnh sửa ở bên lề đoạn văn hoặc ghi vào giấy nhớ,...
- Dựa vào kết quả của những việc làm trên, tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn.
Câu 2.
2.2. Rèn luyện kĩ năng viết văn biểu cảm
a) Cách thức
Có hai cách biểu cảm:
- Biểu cảm trực tiếp: Người viết sử dụng các từ ngữ trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, cảm xúc của mình về đối tượng (như sử dụng các từ ngữ biểu cảm để thể hiện các cảm xúc, suy nghĩ; tình thái từ; câu cảm; câu hỏi tu từ;...).
Ví dụ: "Chữ rướn ấy một mặt hòa nhịp với sự hiện ngang của động tác phăng và vượt, mặt khác cho thấy sự cần cù, nhọc nhằn và sự gắng sức của khung cảnh lao động. Hình tượng thơ phi thường. Cảnh buồm không đợi gió thổi cẳng mà chủ động chầu góp gió để tự làm no buồm. Thật đáng khám phục. Làm được điều đó không phải là cảnh buồm bình thường. Đây đích thực là cảnh buồm - mảnh hồn làng, mảnh hồn của thị nhân đang hoài niệm về miền quê yêu dấu." (Theo Lê Huy Bắc).
- Biểu cảm gián tiếp: Người viết hình dung, tưởng tượng và miêu tả lại đặc điểm, tính chất, trạng thái của thiên nhiên, con người, đồ vật,... trong tác phẩm hoặc liên hệ, so sánh các chi tiết, hình ảnh trong tác phẩm này với tác phẩm khác hoặc với những trải nghiệm của bản thân để gián tiếp thể hiện suy nghĩ, tình cảm của mình.
Ví dụ: "Hình ảnh con thuyền cũng giống hình ảnh con người trở về sau những chuyến đi xa. Nó vừa là những con thuyền thực vừa là những con thuyền thơ. Thực là vì nó đã về bến đỗ để được neo đậu, được bình yên, không còn bị gió đập, sóng xô. Nhưng chất thơ là ở chỗ: nó cũng như một con người... Con thuyền lúc ra khơi hăng hải, hào hứng không kém con người,... nay nó lặng lẽ vì mỏi mệt, muốn nghỉ ngơi sau một chuyến đi vất và, gian truân." (Theo Vũ Dương Quý - Lê Bảo).
Trong khi viết văn biểu cảm, người viết nên kết hợp cả hai cách biểu cảm ở trên.
Trả lời: Có hai cách thức biểu cảm:
Biểu cảm trực tiếp:
- Người viết sử dụng các từ ngữ trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, cảm xúc của mình về đối tượng.
- Ví dụ: "Chữ rướn ấy một mặt hòa nhịp với sự hiện ngang của động tác phăng và vượt, mặt khác cho thấy sự cần cù, nhọc nhằn và sự gắng sức của khung cảnh lao động. Hình tượng thơ phi thường. Cảnh buồm không đợi gió thổi cẳng mà chủ động chầu góp gió để tự làm no buồm. Thật đáng khám phục. Làm được điều đó không phải là cảnh buồm bình thường. Đây đích thực là cảnh buồm - mảnh hồn làng, mảnh hồn của thị nhân đang hoài niệm về miền quê yêu dấu." (Theo Lê Huy Bắc).
Biểu cảm gián tiếp:
- Người viết hình dung, tưởng tượng và miêu tả lại đặc điểm, tính chất, trạng thái của thiên nhiên, con người, đồ vật,... trong tác phẩm hoặc liên hệ, so sánh các chi tiết, hình ảnh trong tác phẩm này với tác phẩm khác hoặc với những trải nghiệm của bản thân để gián tiếp thể hiện suy nghĩ, tình cảm của mình.
- Ví dụ: "Hình ảnh con thuyền cũng giống hình ảnh con người trở về sau những chuyến đi xa. Nó vừa là những con thuyền thực vừa là những con thuyền thơ. Thực là vì nó đã về bến đỗ để được neo đậu, được bình yên, không còn bị gió đập, sóng xô. Nhưng chất thơ là ở chỗ: nó cũng như một con người... Con thuyền lúc ra khơi hăng hải, hào hứng không kém con người,... nay nó lặng lẽ vì mỏi mệt, muốn nghỉ ngơi sau một chuyến đi vất và, gian truân." (Theo Vũ Dương Quý - Lê Bảo).
Câu 3. b) Bài tập
Xem lại đoạn văn đã viết ở ý 2.1. Thực hành viết theo các bước, xác định cách thức biểu cảm (trực tiếp, gián tiếp hoặc cả hai) mà em đã sử dụng khi bộc lộ cảm nghĩ về bài thơ Chiều xuân (Anh Thơ).
Trả lời: Khi viết văn biểu cảm, người viết có thể sử dụng một hoặc kết hợp cả hai cách thức:
Biểu cảm trực tiếp:
- Sử dụng các từ ngữ trực tiếp bộc lộ cảm xúc.
- Ví dụ: "Cơn mưa xuân trong bài thơ Chiều xuân của Anh Thơ thật tuyệt vời. Mưa làm cho cây cối xanh tươi, làm cho không khí trở nên trong lành và dễ chịu."
Biểu cảm gián tiếp:
- Hình dung, tưởng tượng và miêu tả lại đặc điểm của cảnh vật trong bài thơ để thể hiện cảm xúc.
- Ví dụ: "Hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Chiều xuân thật đẹp. Cây cối xanh tươi, hoa nở rộ, tạo nên một bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân."
Người viết cần xác định cách thức biểu cảm đã sử dụng trong đoạn văn đã viết ở ý 2.1 và thực hành viết lại theo các bước đã học.
Trang 51 — Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ
Câu 1. 1.1. Yêu cầu về nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến là sau khi nghe cần chỉ ra được sự đúng đắn, chính xác và phù hợp của các lí lẽ, bằng chứng mà người nói dùng để giải thích, phân tích, chứng minh,... cho ý kiến. Nếu những lí lẽ và bằng chứng đó không đúng đắn, thiếu chính xác hoặc không phù hợp thì ý kiến nêu ra của người nói sẽ không có sức thuyết phục.
Trả lời: Yêu cầu về nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến là sau khi nghe cần chỉ ra được sự đúng đắn, chính xác và phù hợp của các lí lẽ, bằng chứng mà người nói dùng để giải thích, phân tích, chứng minh,... cho ý kiến. Nếu những lí lẽ và bằng chứng đó không đúng đắn, thiếu chính xác hoặc không phù hợp thì ý kiến nêu ra của người nói sẽ không có sức thuyết phục.
Câu 2. 1.2. Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ, các em cần chú ý:
- Đọc kĩ bài thơ tám chữ mà người nói đề cập.
- Tập trung lắng nghe ý kiến của người nói để:
- Xác định được ý kiến mà người nói đưa ra về bài thơ tám chữ ấy.
- Xác định được các lí lẽ và bằng chứng mà người nói sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến của mình về bài thơ tám chữ đã nêu.
- Dựa vào những hiểu biết về đặc điểm thơ tám chữ và bài thơ được giới thiệu để xác định tính đúng đắn, chính xác, phù hợp,... của những lí lẽ và bằng chứng mà người nói đưa ra. Có thể trao đổi, thảo luận trong nhóm để củng cố quan điểm của bản thân.
- Tôn trọng ý kiến của người nói, đồng thời bày tỏ sự đồng tình hoặc không đồng tình của bản thân một cách thích hợp.
Trả lời: Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ, các em cần chú ý:
- Đọc kĩ bài thơ tám chữ mà người nói đề cập.
- Tập trung lắng nghe ý kiến của người nói để:
- Xác định được ý kiến mà người nói đưa ra về bài thơ tám chữ ấy.
- Xác định được các lí lẽ và bằng chứng mà người nói sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến của mình về bài thơ tám chữ đã nêu.
- Dựa vào những hiểu biết về đặc điểm thơ tám chữ và bài thơ được giới thiệu để xác định tính đúng đắn, chính xác, phù hợp,... của những lí lẽ và bằng chứng mà người nói đưa ra. Có thể trao đổi, thảo luận trong nhóm để củng cố quan điểm của bản thân.
- Tôn trọng ý kiến của người nói, đồng thời bày tỏ sự đồng tình hoặc không đồng tình của bản thân một cách thích hợp.
Câu 3. 2. Thực hành
Bài tập: Nghe và chỉ ra tính thuyết phục trong ý kiến phát biểu của một bạn về đề tài sau:
Trong bài thơ “Quê hương”, nhà thơ Tế Hanh đã sử dụng những hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng; đồng thời cũng sử dụng biện pháp nhân hoá một cách độc đáo để thổi hồn vào sự vật, khiến cho sự vật có một vẻ đẹp và ý nghĩa bất ngờ.
Trả lời:
Xác định ý kiến: Ý kiến phát biểu tập trung vào việc phân tích các biện pháp nghệ thuật trong bài thơ "Quê hương" của Tế Hanh.
Xác định lí lẽ và bằng chứng:
- Lí lẽ: Nhà thơ đã sử dụng các hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng và biện pháp nhân hóa độc đáo.
- Mục đích: Để thổi hồn vào sự vật, làm cho sự vật có một vẻ đẹp và ý nghĩa bất ngờ.
Tính thuyết phục:
- Phù hợp: Nếu người nói đưa ra các dẫn chứng cụ thể từ bài thơ để minh họa cho luận điểm của mình, thì ý kiến sẽ có sức thuyết phục.
- Chưa thuyết phục: Nếu chỉ nêu chung chung mà không có ví dụ cụ thể hoặc phân tích rõ ràng thì ý kiến sẽ thiếu sức thuyết phục.
Ví dụ:
- Ý kiến đồng tình: “Trong bài thơ ‘Quê hương’, Tế Hanh đã sử dụng biện pháp so sánh rất độc đáo: ‘Quê hương tôi như thế này’, ...”.
- Ý kiến không đồng tình: “Mặc dù bài thơ ‘Quê hương’ hay nhưng chưa hẳn đã sử dụng nhiều biện pháp nhân hóa như hình ảnh ‘so sánh đẹp, bay bổng’."