Trang 56 — VĂN BẢN THÔNG TIN
Câu hỏi/ yêu cầu trong trang:
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết, phân tích được đặc điểm của văn bản, tác dụng của cách trình bày thông tin trong các văn bản giới thiệu một di tích lịch sử, phỏng vấn; liên hệ, vận dụng được những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
- Nhận biết, vận dụng được câu rút gọn và câu đặc biệt trong thực hành giao tiếp.
- Biết viết bài nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Xác định được mục đích, nội dung và cách thức phỏng vấn; thực hiện được một cuộc phỏng vấn ngắn.
- Tự hào về những di tích lịch sử của đất nước, có ý thức tìm hiểu, tuyên truyền và góp phần bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá.
KIẾN THỨC NGỮ VĂN:
- Văn bản thông tin giới thiệu một di tích lịch sử
- Theo Luật Di sản văn hoá, di tích lịch sử (di tích lịch sử - văn hoá) là những công trình xây dựng hoặc địa điểm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó. Di tích lịch sử thường gắn với danh lam thắng cảnh, tạo nên vẻ đẹp hài hoà giữa các tác phẩm thiên tạo và nhân tạo. Với lịch sử phát triển lâu đời, Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới có rất nhiều di tích lịch sử nổi tiếng. Mỗi di tích lịch sử đều có đặc điểm, giá trị và vẻ đẹp riêng.
- Văn bản giới thiệu một di tích lịch sử ở Bài 8 là loại văn bản thông tin tập trung giới thiệu về những công trình xây dựng có giá trị. Thông tin trong văn bản giới thiệu một di tích lịch sử thường được trình bày theo trật tự không gian, thời gian, quan hệ nguyên nhân - kết quả, phân loại các đối tượng hoặc so sánh và đối chiếu,...
- Phỏng vấn
- Phỏng vấn là một cuộc trao đổi (hỏi và đáp) có mục đích. Các bài phỏng vấn là tác phẩm báo chí, thường do phóng viên hỏi và người được phỏng vấn trả lời. Phỏng vấn
- Văn bản thông tin giới thiệu một di tích lịch sử
Vì không có câu hỏi cụ thể như "Câu 1", "Đọc hiểu", "Sau khi đọc",... trong trang, nên nội dung trên đã đủ để mô tả các yêu cầu và kiến thức ngữ văn cần đạt được.
Trang 58 — Quản thể di tích Cố đô Huế
Câu 1. Chuẩn bị
- Xem lại phần Kiến thức Ngữ văn và những hiểu biết về văn bản thông tin nói chung để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.(*)
Trả lời:
- Kiến thức Ngữ văn:
- Văn bản thông tin: cung cấp thông tin về một lĩnh vực cụ thể.
- Các thành phần của văn bản thông tin:
- Mở đầu: Giới thiệu vấn đề hoặc chủ đề chính.
- Thân bài: Cung cấp thông tin chi tiết và phân tích.
- Kết thúc: Tổng kết hoặc nhấn mạnh ý chính.
- Những hiểu biết về văn bản thông tin nói chung:
- Văn bản thông tin thường có cấu trúc rõ ràng, ngôn ngữ chính xác, và sử dụng các yếu tố hỗ trợ như bảng biểu, hình ảnh.
Chuẩn bị
- Đọc trước văn bản Quản thể di tích Cố đô Huế, tìm hiểu thêm thông tin về Kinh Thành Huế nói riêng và xứ Huế nói chung.
Trả lời:
- Học sinh nên đọc trước văn bản Quản thể di tích Cố đô Huế để:
- Hiểu rõ nội dung chính của văn bản.
- Tìm hiểu thêm về:
- Kinh Thành Huế: Lịch sử hình thành, ý nghĩa kiến trúc, vai trò trong lịch sử.
- Xứ Huế: Di sản văn hóa, phong cảnh, đặc điểm địa lý.
Lưu ý
- Việc chuẩn bị trước giúp học sinh tiếp cận văn bản một cách hiệu quả, nắm bắt nội dung nhanh hơn và nâng cao khả năng phân tích, hiểu sâu văn bản.
Trang 59 — Đọc hiểu
Câu 1. Hãy nêu những thông tin em đã biết về Cố đô Huế.
Trả lời: Em đã biết một số thông tin về Cố đô Huế như sau:
- Huế là một thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, từng là thủ đô của Việt Nam từ năm 1802 đến năm 1945 dưới triều Nguyễn.
- Huế có nhiều di tích lịch sử và văn hóa phong phú, được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới.
- Cố đô Huế có hệ thống kiến trúc gồm các di tích liên quan đến triều Nguyễn, phân bố ở thành phố Huế và các thị xã Hương Trà, Hương Thủy, huyện Phú Vang, Phú Lộc, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Câu 2. Em biết di tích lịch sử nào nổi tiếng ở nước ta? Hãy chuẩn bị một số thông tin về di tích lịch sử đó để giới thiệu với bạn cùng lớp.
Trả lời: Em biết đến di tích lịch sử nổi tiếng là Đại Nội Huế. Dưới đây là một số thông tin về di tích này:
- Đại Nội Huế là một phần của Quần thể di tích Cố đô Huế, được công nhận là Di sản văn hóa thế giới.
- "Trong gần 400 năm (1558 – 1945), Huế đã từng là thủ phủ của các chúa Nguyễn ở xứ Đàng Trong, là kinh đô của triều đại Tây Sơn, rồi đến kinh đô quốc triều Nguyễn."
- Cố đô Huế ngày nay vẫn còn lưu giữ trong lòng những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể chứa đựng nhiều giá trị biểu trưng cho trí tuệ và tâm hồn của dân tộc Việt Nam.
Thông tin chính được nêu ở phần giới thiệu? Trả lời: Thông tin chính được nêu ở phần giới thiệu là:
- Vai trò của Huế trong lịch sử: từng là thủ phủ của các chúa Nguyễn, kinh đô của triều đại Tây Sơn và triều Nguyễn.
- Giá trị văn hóa của Cố đô Huế: lưu giữ nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, biểu trưng cho trí tuệ và tâm hồn của dân tộc Việt Nam.
Thông tin nào được nêu lên giá trị của di tích Cố đô Huế? Trả lời: Thông tin được nêu lên giá trị của di tích Cố đô Huế là:
- Cố đô Huế đã được UNESCO ghi vào danh mục Di sản văn hóa thế giới.
- "Suốt mấy thế kỷ qua, bao nhiêu tinh hoa của cả nước được chất lọc hội tụ về đây, hun đúc cho một nền văn hóa đậm đà bản sắc để hoàn chỉnh thành một bức tranh thiên nhiên tuyệt vời với sông núi hữu tình, thơ mộng."
Trang 60 — Di sản kiến trúc của cố đô Huế
Câu hỏi:
- Di sản kiến trúc của cố đô Huế còn những gì?
Trả lời: Di sản kiến trúc của cố đô Huế có thể kể đến những di tích tiêu biểu sau: Kinh Thành, Hoàng Thành và Tử Cấm Thành, hệ thống lăng tẩm của các vua Nguyễn, cung An Định, Trai Cung, bến thuyền cung đình, Trấn Bình Đài, Trấn Hải Thành, điện Hòn Chén, nhà bà Từ Cung, Văn Miếu, Võ Miếu, Hải Văn Quan,...
Câu hỏi:
- Kinh Thành Huế: được khởi công xây dựng từ năm 1805, hoàn thành năm 1832, nằm bên bờ bắc của sông Hương, quay mặt về hướng nam, gồm ba tòa thành lồng vào nhau, được bố trí đăng đối trên một trục dọc, xuyên suốt từ mặt nam ra mặt bắc, xung quanh có mười cửa chính và hệ thống vọng canh, hào nước,...
Trả lời:
- Khu vực phòng vệ gồm: hệ thống hồ Kim Thủy (hào), tường bao bọc và mười cây cầu.
- Khu vực cử hành đại lễ: được tính từ Ngọ Môn đến điện Thái Hòa, là nơi cử hành các nghi lễ Nguyễn Đàn, Vạn Thọ, Hưng quốc Khánh niên, Ban sóc, Duyệt binh, Truyền lô, Đăng quang, Tự tuấn, Ngũ tuấn Đại khánh tiết của các vua nhà Nguyễn.
- Khu vực các miếu thờ của vua chúa Nguyễn gồm: Triệu Miếu, Thái Miếu, Hưng Miếu, Thế Miếu, điện Phụng Tiên.
- Khu vực ăn ở của hoàng thái hậu và thái hoàng thái hậu gồm: cung Diễn Thọ và cung Trường Sanh (Sinh).
- Khu vực phủ Nội vụ gồm: nhà kho lưu giữ đồ quý, xưởng thủ công mỹ nghệ chế tạo đồ vàng, bạc, ngọc, ngà, gấm, vóc.
- Khu vực vườn Cơ Hạ và điện Khâm Văn: nơi học tập và chơi đùa của các hoàng từ khi chưa xuất phủ(¹).
- Khu vực Tử Cấm Thành: chốn cung cấm, dành riêng cho vua và hoàng gia ăn ở, sinh hoạt.
(¹) Xuất phủ: ra ngoài phủ (nơi ở của các hoàng tử).