Trang 56 — Vội vàng

Câu hỏi trong trang không được cung cấp. Tuy nhiên, dựa trên nội dung trang 56 SGK Ngữ Văn lớp 9 (Kết nối tri thức, Tập 2), có thể đưa ra một số câu hỏi và trả lời như sau:

Câu 1. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

Trả lời: Nội dung chính của đoạn văn trên là phân tích bài thơ "Vội vàng" của Xuân Diệu, tập trung vào cách tác giả sử dụng biện pháp "minh họa" để thể hiện sự hấp dẫn và mới mẻ trong tư duy sáng tạo của mình.

Câu 2. Tác giả cho rằng Xuân Diệu đã làm gì để biến cái luận đề chung chung kia trở nên hấp dẫn?

Trả lời: Tác giả cho rằng Xuân Diệu đã biến cái luận đề chung chung kia trở nên hấp dẫn bằng cách:

  • Dùng sự xuất hiện của hai "nhân vật" chính: tôi và cuộc đời (hay thời gian).
  • Miêu tả cuộc đời (hay thời gian) với nhiều tính danh, nhiều hình ảnh đẹp và hấp dẫn.

Xuân Diệu đã làm cho tiếng nói của thơ ca trở nên say đắm hơn, vì tiếng nói ấy cất lên từ vũ đài chiến thắng của một cá tính sáng tạo đối với cái xác từ tương.

Câu 3. Ý nghĩa của câu "Hỏi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!" trong bài thơ là gì?

Trả lời: Câu "Hỏi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!" thể hiện mong muốn được tận hưởng, được hòa mình vào vẻ đẹp của mùa xuân, của cuộc sống một cách trọn vẹn và sâu sắc.


Trang 57 — Sau khi đọc

Câu 1. Căn cứ vào nhan đề bài viết, hãy xác định vấn đề được bàn luận trong bài nghị luận.

Trả lời: Vấn đề được bàn luận trong bài nghị luận là phân tích và làm sáng tỏ đặc điểm nổi bật trong phong cách thơ Xuân Diệu, tập trung vào sự thể hiện của cái tôi cá nhân, tình yêu và sự khát khao giao cảm với đời trong thơ ông.

Câu 2. Trong bài nghị luận, tác giả đã trình bày những luận điểm nào? Nêu mối quan hệ giữa các luận điểm đó.

Trả lời: Tác giả đã trình bày các luận điểm sau:

  • Cái tôi cá nhân trong thơ Xuân Diệu được thể hiện qua sự khát khao, niềm yêu say và sự sống.
  • Sự xuất hiện liên từ và từ rất cao trong thơ Xuân Diệu.
  • Hình ảnh bóng dáng “nó” trong thơ Xuân Diệu.

Mối quan hệ giữa các luận điểm: Các luận điểm trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và làm sáng tỏ luận đề chung về đặc điểm thơ Xuân Diệu.

Câu 3. Xác định các lí lẽ và bằng chứng mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm được trình bày trong phần (4).

Trả lời: Tác giả sử dụng các lí lẽ và bằng chứng:

  • Của ong buồm đây tuôn tháng mật...” → Lí lẽ về sự phong phú của hình ảnh và âm điệu trong thơ Xuân Diệu.
  • Và này đây ánh chập chòn hàng mi…” → Lí lẽ về sự thể hiện cái tôi cá nhân qua hình ảnh thơ.

Tác giả dùng những câu thơ cụ thể làm bằng chứng trực tiếp, minh chứng cho sự xuất hiện của liên từ và từ rất cao trong thơ Xuân Diệu.

Câu 4. Trong bài nghị luận, tác giả có nêu ý kiến nhận xét trái chiều. Đó là ý kiến nào? Việc nêu ý kiến đó có tác dụng gì?

Trả lời: Ý kiến nhận xét trái chiều: “…đối với Xuân Diệu, sự vật của luận điểm dường như không thể chờ đừng hết, hay đúng hơn là buộc trở nên những nỗi niềm, những say sưa, chenz choáng của ông.”

Việc nêu ý kiến này giúp bài viết trở nên khách quan, đa chiều và làm nổi bật hơn quan điểm của tác giả.

Câu 5. Thông qua bài nghị luận trên, em thấy tác giả có ý kiến như thế nào về quan niệm sống của Xuân Diệu? Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?

Trả lời: Tác giả nhận định Xuân Diệu có quan niệm sống tha thiết, yêu say, luôn khao khát và trân trọng giá trị của cuộc sống.

Em có tán thành ý kiến đó vì qua phân tích, thơ Xuân Diệu thể hiện rõ sự ham muốn sống, yêu đời và giao cảm với thế giới xung quanh.

Câu 6. Theo cảm nhận của tác giả bài nghị luận, trong “muốn điệu” của “tâm hồn” thơ, bài thơ Vội vàng có đặc điểm riêng nào?

Trả lời: Theo cảm nhận của tác giả, bài thơ Vội vàng có đặc điểm riêng là “tân suất xuất hiện của liên từ rất cao, kể cả khi nó không hiện diện trực tiếp, ta vẫn thấy bóng dáng nó thấp thoáng khắp nơi, như một âm ảnh.”