Trang 58 — Viết

Câu 1. TRƯỚC KHI VIẾT

a. Lựa chọn đề tài

  • Cuộc sống quanh ta muôn màu muôn sắc, gợi cho ta rất nhiều thi hứng. Em có thể chọn một đề tài đem lại cho mình nhiều cảm xúc nhất. Những đề tài gợi ý để em lựa chọn: thiên nhiên, quê hương, đất nước, thầy cô, bạn bè, mái trường,...

Trả lời: Các đề tài gợi ý để em lựa chọn bao gồm: thiên nhiên, quê hương, đất nước, thầy cô, bạn bè, mái trường,...

b. Lựa chọn hình ảnh biểu đạt cảm xúc

  • Từ đề tài đã chọn, tìm chi tiết, hình ảnh để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất, gợi lên trong em nhiều rung động nhất, phù hợp với đề tài để gửi gắm tình cảm của mình. Ví dụ: em có thể chọn hình ảnh cánh rừng, dòng sông, bầu trời, ngọn núi,... nếu muốn viết về đề tài thiên nhiên; chọn hình ảnh lớp học, thầy cô, bạn bè,... nếu muốn viết về đề tài mái trường;...

Trả lời: Ví dụ:

  • Nếu muốn viết về đề tài thiên nhiên: hình ảnh cánh rừng, dòng sông, bầu trời, ngọn núi,...

  • Nếu muốn viết về đề tài mái trường: hình ảnh lớp học, thầy cô, bạn bè,...

  • Sau khi tìm được chi tiết, hình ảnh đặc sắc, hãy xác định tình cảm, cảm xúc của mình: yêu mến, nhớ thương, hạnh phúc, tự hào hay buồn, tiếc nuối, băn khoăn,... Chẳng hạn: nỗi buồn khi phải chia xa mái trường để nghỉ hè; những niềm vui bên thầy cô, bạn bè...

Trả lời: Cảm xúc có thể là:

  • Yêu mến, nhớ thương, hạnh phúc, tự hào

  • Hoặc buồn, tiếc nuối, băn khoăn,...

  • Diễn tả dòng cảm xúc của em theo sự vận động của chi tiết, hình ảnh trong bài thơ. Sử dụng những từ ngữ chọn lọc để biểu đạt chính xác nhất cảm xúc của em.

Trả lời: Diễn tả dòng cảm xúc của em theo sự vận động của chi tiết, hình ảnh trong bài thơ. Sử dụng những từ ngữ chọn lọc để biểu đạt chính xác nhất cảm xúc của em.

c. gieo vần, ngắt nhịp

  • Ngắt nhịp linh hoạt theo mạch cảm xúc và nội dung biểu đạt, vì vậy nhịp có thể tuân theo đặc điểm của thể thơ hoặc phá cách.

Trả lời: Ngắt nhịp linh hoạt theo mạch cảm xúc và nội dung biểu đạt, vì vậy nhịp có thể tuân theo đặc điểm của thể thơ hoặc phá cách.

  • Sử dụng vần chân; vần liên hoặc vần cách. Ví dụ:

Tôi hôm nay/ sống trong lòng/ miền Bắc

Sở lên ngực/ nghe trái tim/ thấm nhức

Hai tiếng thiêng liêng/ hai tiếng miền Nam

Tôi nhớ không nguôi/ ánh sáng màu vàng

Tôi quên sao được/ sắc trời xanh biếc

Tôi nhớ cả/ những người/ không quen biết.

(Tế Hanh, Nhớ con sông quê hương)

Trả lời: Sử dụng vần chân; vần liên hoặc vần cách, ví dụ như trong bài thơ "Nhớ con sông quê hương" của Tế Hanh.


Trang 59 — Hướng dẫn làm bài tập

Câu 2. VIẾT.

Viết câu thơ đầu tiên: Có thể nêu ấn tượng của em về chi tiết, hình ảnh gợi cho em nhiều cảm xúc hay giới thiệu, miêu tả đặc điểm của đối tượng được thể hiện trong bài thơ. Chú ý tiếng cuối cùng của dòng thơ để gieo vần trong những dòng tiếp theo. Tùy thuộc vào cảm xúc của em và nội dung biểu đạt trong câu thơ mà ngắt nhịp phù hợp.

Trả lời:

  • Câu thơ đầu tiên cần nêu được ấn tượng hoặc giới thiệu về đối tượng mà em muốn viết.
  • Tiếng cuối cùng của dòng thơ cần được chú ý để gieo vần cho những dòng tiếp theo.
  • Cảm xúc và nội dung của câu thơ cần được thể hiện qua việc ngắt nhịp phù hợp.

Sau đó, hãy phát triển cảm xúc dựa trên câu thơ đầu tiên bằng cách diễn tả cảm xúc về những chi tiết miêu tả cụ thể đối tượng, về những sự việc diễn ra với đối tượng,...

Trả lời:

  • Dựa vào câu thơ đầu, em sẽ phát triển cảm xúc bằng cách:
    • Diễn tả cảm xúc về những chi tiết cụ thể của đối tượng.
    • Miêu tả những sự việc diễn ra liên quan đến đối tượng.

Sử dụng từ tượng thanh, tượng hình, từ láy; biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ,... để tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.

Trả lời:

  • Sử dụng các biện pháp tu từ như:
    • Từ tượng thanh, tượng hình.
    • Từ láy.
    • Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ.

Phân kết bài thơ, em có thể nêu những suy tư, chiêm nghiệm, thông điệp muốn chuyển tải tới người đọc.

Trả lời:

  • Kết thúc bài thơ, em có thể:
    • Nêu suy tư, chiêm nghiệm của bản thân.
    • Gửi gắm thông điệp đến người đọc.

Câu 3. CHỈNH SỬA.

Em cần chỉnh sửa để hoàn thiện bài thơ. Dựa trên những đặc trưng của thể thơ tám chữ, rà soát xem bài thơ đã đảm bảo được các yêu cầu đó hay chưa. Nếu chưa thì điều chỉnh. Em hãy xem xét bài thơ vừa làm trên những yêu cầu sau:

  • Hình thức nghệ thuật:

    • Đảm bảo đúng số lượng tiếng trong mỗi dòng thơ.
    • Gieo vần đúng quy định.
    • Nhịp thơ phù hợp với cảm xúc.
    • Có hình ảnh.
    • Sử dụng biện pháp tu từ.
  • Nội dung:

    • Cảm xúc tự nhiên, dung dị.
    • Có chủ đề, thông điệp.

Trả lời:

  • Chỉnh sửa bài thơ cần dựa trên các yêu cầu:
    • Hình thức nghệ thuật:
      • Số lượng tiếng trong mỗi dòng thơ.
      • Gieo vần.
      • Nhịp thơ.
      • Hình ảnh.
      • Biện pháp tu từ.
    • Nội dung:
      • Cảm xúc tự nhiên, dung dị.
      • Chủ đề và thông điệp rõ ràng.

Trang 62 — Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ

Câu hỏi:

  • Yêu cầu:
    • Giới thiệu được bài thơ (nhan đề, tác giả); nêu ấn tượng chung về bài thơ.
    • Nêu được cảm nghĩ về một số nét nổi bật trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ; chỉ ra tác dụng của thể thơ tám chữ trong việc tạo nên nét độc đáo của bài thơ.
    • Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ.

1. Giới thiệu bài thơ và ấn tượng chung

Bài thơ "Tiếng Việt" của nhà thơ Lưu Quang Vũ để lại trong tôi niềm xúc động sâu xa về tình yêu quê hương, đất nước. Tình yêu ấy biểu hiện dung dị qua tình yêu tiếng Việt và ngân lên thành những lời ngợi ca ngôn ngữ dân tộc.

2. Cảm nghĩ về nội dung bài thơ

Cảm xúc của bài thơ khơi nguồn từ cảm nhận về sự hòa quyện của tiếng Việt trong muôn vạn âm thanh, hình ảnh của cuộc sống bình dị; thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp, niềm tin vào sức mạnh trường tồn và lắng đọng trong ba khổ thơ cuối với những băn khoăn, khắc khoải về tương lai của tiếng nói dân tộc.

3. Cảm nghĩ về hình thức nghệ thuật của bài thơ

Tiếng Việt biểu đạt tình cảm, suy tư của những người lao động, vang lên trong những khung cảnh thân thương, gợi cảm xúc bằng khoảnh khắc đời với mỗi người Việt: "tiếng mẹ gọi trên "Cánh đồng xa cỏ trắng rủ nhau về", "Tiếng cha dặn khi vun cảnh nhón lửa/ Khi hun thuyền, gieu mã, lúc đùa nơi", tiếng kéo gỗ, tiếng gọi đồ, câu hát lời ru "rung rinh nhịp đập trái tim người". Đó là tất cả những gì gần gũi, thân thiết, máu thịt nhất đối với mỗi chúng ta. Tiếng Việt kết tinh từ bao giọt mồ hôi mặn chất, những gừng cay muối mặn mà vẫn chan chứa những tâm tình ngọt ngào, say đắm của nhân dân. Biện pháp tu từ so sánh: "Ôi tiếng Việt như bùn và như lụa/ Ông tre ngà và mềm mại như tơ", "Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát" thể hiện sự cảm nhận tinh tế, sâu sắc của nhà thơ về bản sắc dân tộc kết tinh trong tiếng nói: vừa mộc mạc, chân chất, vừa tinh tế, uyển chuyển, giàu nhạc tính. Biện pháp tu từ ẩn dụ: sử dụng những hình ảnh, âm thanh gần gũi, thân quen để khắc họa tiếng Việt trong sự hòa quyện của âm thanh và hình ảnh.

4. Tác dụng của thể thơ tám chữ

Thể thơ tám chữ trong bài thơ đã tạo nên sự nhịp nhàng, trôi chảy trong từng dòng thơ, giúp nhà thơ thể hiện được những cảm xúc và suy tư một cách tự nhiên và chân thực. Sự lặp lại của thể thơ tám chữ giúp nhấn mạnh những ý tưởng chính và tạo ra sự thống nhất trong toàn bộ bài thơ.

5. Khái quát cảm nghĩ về bài thơ

Bài thơ "Tiếng Việt" không chỉ là lời ngợi ca tiếng mẹ đẻ mà còn là lời tâm sự sâu lắng về tình yêu quê hương, đất nước. Qua bài thơ, tác giả đã thể hiện sự trân trọng và tự hào về tiếng Việt, đồng thời bày tỏ niềm lo lắng cho tương lai của tiếng nói dân tộc. Bài thơ đã để lại ấn tượng sâu đậm với người đọc bởi sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc và lý trí, giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.


Trang 63 — Thực hành viết theo các bước

Câu 1. TRƯỚC KHI VIẾT

a. Lựa chọn bài thơ

Hãy chọn trong số những bài thơ em đã học, đã đọc một bài thơ tám chữ mà em có ấn tượng sâu sắc và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của nó.

Trả lời:

  • Để thực hiện yêu cầu này, em cần:
    1. Liệt kê các bài thơ tám chữ đã học hoặc đã đọc.
    2. Chọn một bài thơ gây ấn tượng sâu sắc.
    3. Giải thích lý do chọn bài thơ đó (ví dụ: nội dung ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc, cảm xúc gợi ra).

Ví dụ: Bài thơ "Mặt đường khát vọng" - Xuân Quỳnh.

b. Tìm ý

Căn cứ vào yêu cầu của đoạn văn nêu cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ, em hãy tiến hành những công việc sau:

  • Đọc kĩ bài thơ và ghi lại đặc điểm của tác phẩm trên các phương diện:
    • Vần thơ, nhịp thơ; chú ý những nét đặc sắc trong cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ so với cách gieo vần, ngắt nhịp đặc trưng của thể thơ tám chữ.
    • Nội dung và mạch cảm xúc của bài thơ với những trạng thái, cung bậc cụ thể.

Trả lời:

  1. Đọc kĩ bài thơ và ghi lại đặc điểm:
    • Đọc bài thơ đã chọn.
    • Ghi chú:
      • Vần thơ, nhịp thơ: Xác định cách gieo vần (mỗi nhịp có bao nhiêu tiếng, gieo vần gì) và nhịp thơ (số tiếng trong mỗi nhịp).
      • Nội dung và mạch cảm xúc: Tóm tắt nội dung chính và diễn biến cảm xúc của bài thơ.

Ví dụ với bài thơ tám chữ:

  • Cách gieo vần và nhịp thơ: Thường ngắt nhịp 4/4 hoặc 2/2/4 hoặc 1/3/4. Vần thường là vần lưng hoặc vần chân.
  • Nội dung và cảm xúc: Tùy theo bài thơ cụ thể.

Mục đích viết

Trình bày cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ, qua đó giúp người đọc cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ.

Người đọc

Những người yêu thơ, mong muốn tìm hiểu về bài thơ.

Trả lời:

  • Mục đích viết: Viết để trình bày cảm nghĩ cá nhân về bài thơ tám chữ, giúp người đọc thấy được cái hay, cái đẹp của bài thơ.
  • Người đọc: Những người yêu thích thơ, muốn tìm hiểu bài thơ.