Trang 62 — Hướng dẫn phân tích và viết bài về thơ

Câu 1. Em hãy lập dàn ý theo gợi ý dưới đây:

Trả lời: Dàn ý bao gồm các phần chính sau:

  • Mở đoạn:

    • Giới thiệu bài thơ (nhan đề, tác giả).
    • Nêu ấn tượng chung về bài thơ.
  • Thân đoạn:

    • Trình bày cảm nghĩ về nội dung (mạch cảm xúc, chủ đề, thông điệp,...) của bài thơ.
    • Nêu cảm nghĩ về những yếu tố nghệ thuật và tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung; nêu tác dụng của thể thơ tám chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ.
  • Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ về bài thơ.

Câu 2. Viết bài

Trả lời: Khi viết bài, cần:

  • Viết các câu văn phù hợp để triển khai những nội dung đã xác định trong dàn ý. Các câu cần hướng về chủ đề chung của đoạn để tạo sự mạch lạc cho đoạn văn.
  • Sử dụng các từ ngữ diễn tả chân thực, chính xác cảm nghĩ về bài thơ; lưu ý sử dụng từ ngữ liên kết để đoạn văn được chặt chẽ về hình thức.

Câu 3. Chỉnh sửa bài viết

Trả lời: Sau khi hoàn thành bài viết, em hãy rà soát và chỉnh sửa theo những gợi ý dưới đây:

  • Phần Mở đoạn đã giới thiệu được tên bài thơ, tác giả và nêu ấn tượng, cảm nghĩ chung của em về bài thơ chưa? Bổ sung nếu còn thiếu.
  • Phần Thân đoạn đã sử dụng những từ ngữ biểu đạt cảm nghĩ về mạch cảm xúc, chủ đề, thông điệp và những yếu tố nghệ thuật đặc sắc của bài thơ hay chưa? Các câu có cùng hướng về một chủ đề và có các từ ngữ liên kết phù hợp hay không? Bổ sung hoặc điều chỉnh nếu chưa đáp ứng được yêu cầu.
  • Phần Kết đoạn đã nêu khái quát cảm nghĩ về bài thơ chưa? Nếu chưa đáp ứng được yêu cầu thì cần chỉnh sửa hoặc viết lại.

Trang 65 — Nói và nghe

Câu 1. Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)

Trả lời: Giữa văn học và cuộc sống có mối quan hệ phong phú. Thông qua các tác phẩm văn học, người đọc có thể cảm nhận được muôn mặt của cuộc sống. Nhiều vấn đề thực tiễn được các tác giả phản ánh trong tác phẩm gợi cho bạn đọc những suy tư, trăn trở, mong muốn tìm ra giải pháp giúp xã hội văn minh, tiến bộ hơn. Trong bài học này, em sẽ thảo luận về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học để rèn luyện kĩ năng thảo luận về một vấn đề sao cho hiệu quả.

Câu 2. TRƯỚC KHI THẢO LUẬN

Trả lời:

  • Để chuẩn bị cho hoạt động thảo luận, cần thực hiện các bước chuẩn bị trước khi thảo luận như đã thực hành ở bài 2, bài 4, bài 5.
  • Đề tài thảo luận là một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học như bài thơ Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ), Mùa xuân (Nguyễn Bính),.... Có thể chọn thảo luận một trong những vấn đề sau: tiếng Việt trên các vùng miền của đất nước; những hiện tượng ảnh hưởng tiêu cực đến tiếng Việt; vai trò của thế hệ trẻ đối với sự phát triển của tiếng Việt; ý nghĩa của thơ ca đối với đời sống con người;...

Câu 3. THẢO LUẬN

Trả lời:

  • Mở đầu: Người chủ trì nêu vấn đề thảo luận đã được thống nhất ở phần chuẩn bị.
  • Triển khai:
    • Các thành viên tham gia thảo luận phát biểu ý kiến dưới sự điều hành của người chủ trì. Cần chú ý những ý kiến trước đó để nắm được nội dung thảo luận. Khi trình bày ý kiến của mình về vấn đề, nếu đồng tình với phát biểu nào trước đó thì nêu ý kiến tán thành; nếu không đồng tình thì có thể nêu ý kiến phản đối. Dù đồng tình hay phản đối thì người phát biểu cũng cần đưa ra những lí lẽ, bằng chứng xác đáng.
    • Các thành viên tham gia phát biểu trao đổi, giải đáp thắc mắc, ý kiến góp ý và câu hỏi từ phía người nghe với tinh thần cầu thị, tôn trọng các quan điểm khác biệt.
    • Thư kí ghi chép nội dung các ý kiến thảo luận thành biên bản.
  • Kết thúc: Dựa trên các ý kiến đã trao đổi, thảo luận, người chủ trì tổng kết các nội dung chính đã thảo luận; khẳng định ý nghĩa của việc thảo luận về vấn đề, cảm ơn sự đóng góp của các thành viên tham gia.

Mục đích thảo luận

Giúp những người tham gia thảo luận hiểu vấn đề một cách đầy đủ, sâu sắc và có giải pháp phù hợp; các thành viên tham dự thêm thấu hiểu lẫn nhau.

Người nghe

Các thành viên tham gia cuộc thảo luận và những người yêu thích văn học, quan tâm đến mối quan hệ giữa văn học với đời sống.


Trang 64 — Thực hành đọc

Câu 1. Lập bảng ghi lại những đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ), Mùa xuân (Nguyễn Bính).

Trả lời:

Đặc điểm Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ) Mùa xuân (Nguyễn Bính)
Nội dung - Tình yêu sâu sắc với tiếng Việt, niềm tự hào về ngôn ngữ dân tộc. - Cảnh đẹp của mùa xuân quê hương, tình yêu thiên nhiên và cuộc sống tươi sáng.
- Sự gắn kết giữa ngôn ngữ và văn hóa, lịch sử của dân tộc. - Hình ảnh mùa xuân mang tính biểu tượng: hoa đào, tiếng cười, không khí sôi động.
Nghệ thuật - Sử dụng ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh. - Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi với đời sống.
- Biện pháp tu từ phong phú: ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ,... - Dùng từ ngữ mộc mạc, bình dị nhưng sâu sắc.
- Thể hiện tình cảm sâu lắng, tha thiết với tiếng Việt. - Gợi lên không khí tươi vui, rộn ràng của mùa xuân.

Câu 2. Tìm đọc một số bài thơ của Lưu Quang Vũ và Nguyễn Bính. Trao đổi với các bạn về những nét đặc sắc trong sáng tác của mỗi nhà thơ.

Trả lời:

  • Lưu Quang Vũ:
    • Một số bài thơ nổi bật: Như có Bác trong ngày đại thắng, Đất nước,...
    • Đặc điểm: Thường mang tính chất trữ tình, sâu sắc, thể hiện tình yêu quê hương, đất nước và khát vọng lý tưởng.
  • Nguyễn Bính:
    • Một số bài thơ nổi bật: Người muôn năm cũ, Mưa xuân, Càng về khuya,...
    • Đặc điểm: Thơ ông thường mang màu sắc dân gian, tình cảm chân thật, gần gũi với thiên nhiên và đời sống bình dị.

Câu 3. Tìm đọc một số bài thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ. Ghi vào nhật kí đọc sách cảm nhận của em về những bài thơ đó.

Trả lời: Một số bài thơ sáu, bảy, tám chữ:

  • Bài thơ sáu chữ: Chiều một mình qua phố (Trần Đại Đạo)
    • Cảm nhận: Bài thơ ngắn gọn, nhưng giàu hình ảnh và cảm xúc về sự cô đơn trong thành phố lớn.
  • Bài thơ bảy chữ: Buổi trưa (Hữu Thỉnh)
    • Cảm nhận: Bài thơ nhẹ nhàng, với hình ảnh thiên nhiên làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống nông thôn.

Câu 4. Chia sẻ quan niệm về thơ ca, Thế Lữ viết: "Với Nàng Thơ, tôi có đàn muôn điệu; Với Nàng Thơ, tôi có bút muôn màu." (Cây đàn muôn điệu)

Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) trình bày suy nghĩ của em về quan niệm đó.

Trả lời: Thơ ca là một phần quan trọng trong văn học, giúp con người thể hiện cảm xúc và suy nghĩ một cách sâu sắc. Quan niệm của Thế Lữ trong câu thơ "Với Nàng Thơ, tôi có đàn muôn điệu; Với Nàng Thơ, tôi có bút muôn màu" cho thấy sự phong phú và đa dạng của thơ ca. Đối với Thế Lữ, thơ không chỉ là cách nói mà còn là một nghệ thuật đa dạng, có khả năng diễn đạt muôn vàn cảm xúc. Điều này khẳng định sức mạnh của thơ trong việc phản ánh cuộc sống và tâm hồn con người. Việc sử dụng hình ảnh "đàn muôn điệu" và "bút muôn màu" giúp ta hiểu rõ hơn về tính sáng tạo và cảm hứng vô tận trong thơ ca. Từ đó, mỗi người hãy trân trọng và khám phá vẻ đẹp nghệ thuật của thơ, để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người đọc.


Trang 65 — Miền quê

Câu 1. Tìm đọc một số truyện tình thám và một số bài thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ. Ghi vào nhật kí đọc sách những thông tin quan trọng mà em thu nhận được từ văn bản.

Trả lời: Để thực hiện yêu cầu này, học sinh cần:

  • Tìm đọc các truyện tình thám và thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ.
  • Ghi lại các thông tin quan trọng vào nhật kí đọc sách, bao gồm:
    • Tên tác giả, tác phẩm
    • Nội dung chính
    • Cảm nhận ban đầu về tác phẩm

Câu 2. Trao đổi với các bạn về:

  • Chủ đề, không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong một truyện tình thám em đã đọc; những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của em sau khi đọc truyện.
  • Chủ đề và căn cứ để xác định chủ đề; cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết; những nét độc đáo về hình thức của bài thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ em đã đọc thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.

Trao đổi về truyện tình thám:

  • Chủ đề: Thường xoay quanh các bí ẩn, tội phạm.
  • Không gian, thời gian: Có thể ở nhiều địa điểm, thời đại khác nhau.
  • Chi tiết, cốt truyện: Các tình tiết bất ngờ, dẫn dắt người đọc vào tình huống.
  • Nhân vật chính: Thường là người điều tra hoặc nạn nhân.
  • Lời người kể chuyện: Giúp người đọc hiểu rõ diễn biến và cảm xúc.

Trao đổi về thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ:

  • Chủ đề: Tình yêu, quê hương, thiên nhiên.
  • Cảm xúc, cảm hứng chủ đạo: Thường là tình yêu quê hương, thiên nhiên.
  • Hình thức: Thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ có đặc điểm riêng về số chữ trong mỗi dòng.

Câu 3. Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ mà em yêu thích.

Trả lời: Học sinh cần chọn những đoạn thơ hoặc bài thơ yêu thích từ các tác phẩm đã đọc, sau đó học thuộc lòng để:

  • Cảm nhận sâu sắc hơn về ngôn ngữ và nội dung.
  • Thể hiện tình yêu với văn học qua việc nhớ và recite thơ.