Trang 64 — TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu hỏi:
Trả lời:
Tuy nhiên, nội dung trong trang liên quan đến thơ song thất lục bát, một thể thơ truyền thống của Việt Nam.
Nếu cần phân tích hoặc có câu hỏi liên quan đến nội dung trong trang, có thể dựa vào các ý sau:
Khái niệm Thơ song thất lục bát:
- "Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài."
Vần:
- "Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục."
Nhịp:
- "Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2)."
Sự khác biệt của thơ song thất lục bát so với thơ lục bát:
Số chữ, số dòng:
- Thơ lục bát: Một cặp lục bát gồm một dòng lục và một dòng bát.
- Thơ song thất lục bát: Mỗi khổ thơ bốn dòng được cấu trúc bằng hai dòng thất kết nối với hai dòng lục bát.
Vần:
- Thơ lục bát: "Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của dòng bát; tiếng thứ tám của dòng bát vần với tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo."
- Thơ song thất lục bát: "Hiệp vần ở mỗi cặp, cặp song thất có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng; giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liên."
Trang 65 — (Không rõ tên bài/chương)
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 3:
Câu hỏi 4:
Tuy nhiên, dựa vào nội dung trong trang, có thể rút ra một số câu hỏi và trả lời như sau:
Câu hỏi tự tạo
Câu 1: Thế thơ song thất lục bát có những đặc điểm gì về nhịp và hải thanh?
Trả lời:
- Thường ngắt nhịp chẵn, ví dụ: 2/2/2, 2/4/2,…
- Thường ngắt nhịp 3/4 ở hai dòng thất và 2/2/2 và 2/2/2 ở cặp lục bát
- Các tiếng ở vị trí 1, 3, 5, 7 có thể phối thanh tự do. Riêng các tiếng ở vị trí 2, 4, 6, 8 phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định:
- "Tiếng thứ hai là thanh bằng; tiếng thứ tư là thanh trắc; riêng trong dòng bát, nếu tiếng thứ sáu là thanh bằng (ngang) thì tiếng thứ tám phải là thanh bằng (huyền) và ngược lại."
Câu 2: Thế thơ song thất lục bát có thành tựu như thế nào?
Trả lời:
- Thành tựu của thể thơ song thất lục bát gắn liền với thể ngâm khúc, tiêu biểu như: Chính phụ ngâm (nguyên tắc chữ Hán của Đặng Trần Côn, bản dịch của Phan Huy Ích), Cung oán ngâm (Nguyễn Gia Thiều), Tự tình khúc (Cao Bá Nha),...
Câu 3: Thế nào là hiện tượng đồng âm khác nghĩa và đa nghĩa của một số yếu tố Hán Việt?
Trả lời:
- Hiện tượng đồng âm khác nghĩa và đa nghĩa khá phổ biến trong các yếu tố Hán Việt, vì vậy, khi sử dụng từ Hán Việt, cần phân biệt được các yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa, nhận biết được các nghĩa của cùng một yếu tố Hán Việt đa nghĩa.
Câu 4: Nêu một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
Trả lời:
- Một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn:
- đồng:
- "đứa trẻ" (hài đồng, thư đồng, đồng dao,...)
- "con người mắt" (đồng tử,...)
- "một loại kim loại (kí hiệu Cu)" (đồng trư,...)
- "cùng, cùng nhau" (đồng bào, đồng hương, đồng minh, đồng cam cộng khổ,...)
- kì:
- "không tầm thường, lạ lùng" (kì ao, kỉ diệu, kì quan, kì hoa dị thảo, thần kì, truyền kì, kì hình dị dạng,...)
- "khác nhau, sai biệt" (kì thị, ý kiến phân kì,..)
- đồng:
Trang 68 — Chính phủ ngâm
Câu hỏi chưa xuất hiện trên trang.
Tuy nhiên, căn cứ vào nội dung có trên trang, có thể đưa ra một số câu hỏi và trả lời như sau:
Câu 1. Nêu nội dung chính của văn bản.
Trả lời: Văn bản trên là phần giới thiệu về tác phẩm Chính phủ ngâm của Đặng Trần Côn, dịch giả Phan Huy Ích.
Nội dung chính của văn bản là:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh ra đời của Chính phủ ngâm.
- Nêu rõ cảm hứng sáng tác của Đặng Trần Côn khi viết Chính phủ ngâm.
- Chỉ ra giá trị của bản diễn Nôm Chính phủ ngâm của Phan Huy Ích.
Câu 2. Tìm hiểu về tác giả Đặng Trần Côn.
Trả lời: Đặng Trần Côn là nhà văn, nhà thơ nổi tiếng thời Lê. Ông sáng tác Chính phủ ngâm bằng chữ Hán. Tác phẩm được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 3. Nêu ý nghĩa của tựa đề Nỗi nhớ thương của người chinh phụ.
Trả lời: Tựa đề Nỗi nhớ thương của người chinh phụ đã khái quát được nội dung chính của văn bản, đó là nỗi nhớ thương của người vợ khi chồng đi đánh giặc.
Trang 67 — (Trích đoạn văn bản trong SGK Ngữ Văn lớp 9, Chân trời sáng tạo, Tập 2)
Câu 1. Em cảm thấy như thế nào khi người thân vắng nhà lâu ngày?
Trả lời: Khi người thân vắng nhà lâu ngày, em thường cảm thấy trống vắng, nhớ nhung và có thể lo lắng về sự an toàn của họ. Điều này xuất phát từ sự quan tâm và tình cảm yêu thương mà chúng ta dành cho người thân.
Câu 2. Mục đích của việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian từ dòng 125 đến dòng 132 là gì?
Trả lời: Mục đích của việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian từ dòng 125 đến dòng 132 là để:
- Kể lại sự thay đổi của thiên nhiên, các mùa trong năm.
- Thể hiện sự trôi chảy không ngừng của thời gian.
- Gợi cảm xúc và tạo khung cảnh nghệ thuật cho bài thơ.
Ví dụ, từ dòng 125 đến dòng 132 có các hình ảnh như:
"Thuở làm hành oanh chưa bén liễu,
Hồi ngày về ước nẻo quyền ca.
Nay quyền đã giục oanh già,
Ý nhi lại gáy trước nhà liếu lo."
và
"Thuở đặng đỗ mai chưa dạn giơ,
Hồi ngày về chí độ đào bông.
Nay đào đã quyến gió đông,
Tuyết mai trắng bải, phù dung đỗ bồ."
Những hình ảnh này không chỉ vẽ nên bức tranh thiên nhiên mà còn thể hiện sự thay đổi của thời gian, từ mùa này sang mùa khác.