Trang 74 — Bức thư tượng tượng
Câu 5. Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của văn bản. Cho biết một số căn cứ để xác định chủ đề.
Trả lời: Chủ đề của văn bản là: “Trải nghiệm cùng văn bản”, xoay quanh câu chuyện về một người đã được thay đổi nhờ một cuốn sách.
Cảm hứng chủ đạo của văn bản là tình yêu và sự trân trọng với những trải nghiệm có được từ văn chương.
Một số căn cứ để xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo:
- “Tuổi thơ tôi bị vắng ra vì hè đô thị, tôi không có nhiều bạn bè cùng chơi đùa, chỉ có sách để làm bạn.” → Tình cảnh thiếu thốn bạn bè và sự đồng hành của sách.
- “Một trong những yếu tố quyết định đường đời của tôi là một quyển sách.” → Vai trò quan trọng của sách trong cuộc đời tác giả.
- “Tâm hồn cao thượng.” → Giá trị cao cả mà cuốn sách mang lại.
Câu 6. Thông điệp mà tác giả gửi gắm thông qua văn bản là gì?
Trả lời: Thông điệp mà tác giả gửi gắm thông qua văn bản là:
- “Sách có thể thay đổi cuộc đời con người.”
- “Một quyển sách tốt có thể là một người bạn tốt.”
- Giá trị của sách không chỉ ở nội dung mà còn ở khả năng tác động tích cực đến người đọc.
Trang 73 — Miên man túy bút
Câu 1. Một trong những yếu tố quyết định đường đời của nhân vật “tôi” là gì?
Trả lời: Một trong những yếu tố quyết định đường đời của nhân vật “tôi” là sự hình dung và viết thư cho cha. Nhân vật “tôi” viết nhật kí và tưởng tượng về người cha, người mẹ lý tưởng. Điều này thể hiện qua đoạn văn: “Tôi viết rồi xoá, bôi đen hết bao nhiêu hàng chữ, cuối cùng tôi nhái theo bức thư trong quyển sách mà viết:…”. Việc viết thư và tưởng tượng này giúp nhân vật “tôi” thể hiện mong muốn có một người cha quan tâm, yêu thương và chia sẻ.
Câu 2. Nhân vật “tôi” đã bộc lộ niềm gì đối với người cha trong bức thư tưởng tượng?
Trả lời:
Nhân vật “tôi” đã bộc lộ niềm khao khát được yêu thương, được quan tâm và chia sẻ từ người cha. Trong bức thư tưởng tượng, nhân vật viết:
"Lúc đó ba đừng bán cỗ trường của con. Đứng ở đó thì ba đứng bán có sẵn tiền mua quà bánh ăn chơi […]. Ba không thèm cắp hạt xin, cũng không mua gian bán đồi, không hề làm điều gì hạ ai, chỉ cần cưu, lương thiện mà nuôi con ăn học."
Điều này thể hiện mong muốn của “tôi” về một người cha nhân hậu, không quản ngại khó khăn để chăm sóc con.
Câu 3. Theo em, vì sao tác giả lại “viết nó và giấu kín, để chỉ một mình tôi đọc”?
Trả lời:
Tác giả viết bức thư và giấu kín vì đó là những suy ngẫm, cảm xúc riêng tư của tuổi thơ. Tác giả muốn bảo vệ những cảm xúc trong trẻo và mong muốn của mình, không muốn chia sẻ với người khác. Điều này thể hiện qua câu:
"Tôi viết nó và giấu kín, để chỉ một mình tôi đọc."
Câu 4. Em có thường xuyên chia sẻ suy nghĩ, tình cảm với người thân hay không? Nếu có, em chia sẻ bằng cách nào?
Trả lời: Em thường xuyên chia sẻ suy nghĩ, tình cảm với người thân. Em thường chia sẻ bằng cách trò chuyện trực tiếp với bố mẹ hoặc viết nhật kí. Việc chia sẻ giúp em cảm thấy gần gũi hơn với gia đình và giải tỏa những cảm xúc tích tụ. Em có thể nói với bố mẹ về những điều mình cảm thấy, như niềm vui, nỗi buồn, hoặc những ước mơ của mình.
Trang 74 — Thực hành tiếng Việt
Câu 1. Hãy xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt "đồng" trong các câu sau: a. Cuộc chiến giữa phe Đồng minh, dẫn đầu là Anh, Liên Xô, Mỹ và phe Trục phát xít gồm các thế lực chính Đức, Ý, Nhật Bản là cuộc chiến rộng và thảm khốc nhất trong lịch sử nhân loại.
Trả lời: Nghĩa của yếu tố Hán Việt "đồng" trong câu a là: cùng (phe phái liên minh).
Câu 1 (tiếp). b. Tiểu đồng thấy vậy thưa qua: "Gẫm đây cho đến quê nhà còn lâu..."
Trả lời: Nghĩa của yếu tố Hán Việt "đồng" trong câu b là: trẻ nhỏ (tiểu đồng: cậu bé).
Câu 2. Các yếu tố Hán Việt "kì" trong các trường hợp dưới đây tương ứng với nghĩa nào? Hãy hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
| Nghĩa | không tầm thường, lạ lùng | khác nhau, sai biệt | thời hạn, thời gian | địa giới, cõi | lá cờ |
|---|---|---|---|---|---|
| Từ ngữ | |||||
| kì công | |||||
| quân kì | |||||
| học kì | |||||
| kì thi | |||||
| Trung Kì |
Trả lời:
| Nghĩa | không tầm thường, lạ lùng | khác nhau, sai biệt | thời hạn, thời gian | địa giới, cõi | lá cờ |
|---|---|---|---|---|---|
| Từ ngữ | |||||
| kì công | X | ||||
| quân kì | X | ||||
| học kì | X | ||||
| kì thi | X | ||||
| Trung Kì | X |
Câu 3. Xác định nghĩa của từng yếu tố Hán Việt "minh" trong các trường hợp sau bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp (làm vào vở):
| Từ ngữ | sáng | làm cho rõ | sáng suốt | thế | ghi nhớ không quên | |--------|-------|------------|-----------|----------------------| | khắc cốt minh tâm | | | | | | minh châu | | | | | | biện minh | | | | | | thề hải minh sơn | | | | | | minh mẫn | X | | | |
Trả lời:
| Từ ngữ | sáng | làm cho rõ | sáng suốt | thế | ghi nhớ không quên | |--------|-------|------------|-----------|----------------------| | khắc cốt minh tâm | | | | | X | | minh châu | X | | | | | biện minh | | X | | | | thề hải minh sơn | | | | X | | minh mẫn | | | X | |
Trang 75 — Tì Bà Hành
Câu 1. Bên Tầm Dương canh khuya đưa khách, Quạnh hơi thu, lau lách điếu hiu. Người xuống ngựa, khách dừng chèo, Chén quỳnh mong cạn, nhớ chiêu trúc tì.
Trả lời:
Các yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa:
- "minh" trong "bình minh" và "văn minh".
- "bạch" trong "hắc bạch phân minh".
Các yếu tố Hán Việt đa nghĩa:
- "minh" trong "bình minh" (sáng sớm) và "văn minh" (văn hóa).
- "bạch" trong "hắc bạch phân minh" (đen trắng).
Câu 4. Giải thích các từ ngữ Hán Việt sau:
- Bình minh: Sáng sớm.
- Văn minh: Văn hóa.
- Hắc bạch phân minh: Đen trắng rõ ràng.
Trả lời:
- "Bình minh": thời điểm vừa sáng sớm.
- "Văn minh": trình độ phát triển văn hóa của một xã hội.
- "Hắc bạch phân minh": sự phân biệt rõ ràng giữa đúng và sai, tốt và xấu.
Câu 5. Phân biệt ý nghĩa của các cặp từ ngữ Hán Việt sau:
Tương đồng/ đồng thời:
- Tương đồng: giống nhau.
- Đồng thời: cùng lúc.
Đồng thoại/ đồng đạo:
- Đồng thoại: cùng nói.
- Đồng đạo: cùng quan điểm.
Đồng bệnh tương liên/ đồng cam cộng khổ:
- Đồng bệnh tương liên: cùng bệnh, liên quan.
- Đồng cam cộng khổ: cùng hưởng và cùng chịu.
Trả lời:
- Tương đồng: chỉ sự giống nhau về đặc điểm, tính chất.
- Đồng thời: diễn ra cùng một lúc.
- Đồng thoại: cùng nói chuyện, thường dùng trong văn học.
- Đồng đạo: cùng chung một lý tưởng, quan điểm.
- Đồng bệnh tương liên: người cùng bị một loại bệnh, thường được dùng trong văn chương.
- Đồng cam cộng khổ: cùng chia sẻ buồn vui, chung khổ sở.
Đọc mở rộng theo thể loại
Câu 1.
Tì Bà Hành
Bạch Cư Dị
Trả lời:
- Xác định và phân tích các yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát:
- Số câu: 8 câu.
- Luật vần: ngắt nhịp chẵn.
Câu 5.
- Xác định và phân tích tính cảm, cảm xúc, hứng thú chủ đạo, chủ đề, từ tượng, thông điệp của văn bản thông qua hình thức nghệ thuật:
- Tính cảm, cảm xúc: Thể hiện tình cảm sâu sắc, sự trân trọng của tác giả với khách.
- Hứng thú chủ đạo: Sự giao thoa cảm xúc giữa người đưa khách và người khách trong đêm thanh tĩnh.
- Chủ đề: Tương giao giữa con người trong không gian tĩnh lặng.
- Từ tượng: Hình ảnh thiên nhiên (canh khuya, lau lách điếu hiu) và con người (người xuống ngựa, khách dừng chèo).
Câu 9.
- Dừng đây tò tẩn ná làm thinh.
- Từ "tò tẩn": chỉ sự chậm chạp, vụng về.
- Từ "làm thinh": im lặng.
Trả lời:
- "Dừng đây tò tẩn ná làm thinh." Thể hiện sự ngần ngại, im lặng của người khách khi không biết nói gì thêm.