Trang 82 — Hướng dẫn quy trình viết

Câu 1. Sau khi đọc xong văn bản trên, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.

Trả lời: Văn bản trên có cấu trúc một bài nghị luận văn học, bao gồm các thành phần chính:

  • Luận đề: Phân tích nghệ thuật của bài thơ "Trong lời mẹ hát".

  • Luận điểm chính:

    • Điều tôi ấn tượng về nghệ thuật của bài thơ là âm hưởng êm dịu, tha thiết bao trùm toàn bài thơ.
    • Hệ thống vần chân với các âm "a" (gọt ngào, ca dao, con gái, hương cau,...) tạo ra sự vang vọng của cảm xúc.
  • Lí lẽ và bằng chứng:

    • Lí lẽ 1: Âm hưởng êm dịu, tha thiết được tạo nên nhờ thể thơ sáu chữ ngắn gọn, sức tích tụ, sự kết hợp hài hòa nhịp 2/2/2, 2/4, 3/3 tạo nên điệp khúc da diết, đặt diệu.

    • Bằng chứng: "gọn, sức tích tụ, sự kết hợp hài hòa của nhịp 2/2/2, 2/4, 3/3 tạo nên điệp khúc da diết, đặt diệu, hệ thống vần chân với các âm 'a' (gọt ngào, ca dao, con gái, hương cau,...) tạo ra sự vang vọng của cảm xúc."

    • Lí lẽ 2: Thể thơ và ngôn ngữ thơ hiện đại nhẹ nhàng vẫn mang âm hưởng da diết của ca dao, dân ca, hình ảnh thơ đặc sắc.

    • Bằng chứng: "Thơ ca dao và tình mẫu tử. Thể thơ và ngôn ngữ thơ hiện đại nhẹ nhàng vẫn mang âm hưởng da diết của ca dao, dân ca, hình ảnh thơ đặc sắc, gợi liên tưởng độc đáo, giàu nghĩa."

  • Kết bài:

    • Khẳng định lại ý kiến về chủ đề và đặc sắc nghệ thuật; nêu suy nghĩ, tình cảm, bài học.

Sơ đồ:

                              +---------------+
                              |  Luận đề    |
                              +---------------+
                                    |
                                    |
                                    v
                              +---------------+
                              | Luận điểm    |
                              |  chính       |
                              +---------------+
                                    |
                                    |
                                    v
                              +---------------+---------------+
                              |             |               |
                              |  Lí lẽ 1     |  Lí lẽ 2      |
                              |  (Bằng chứng) | (Bằng chứng) |
                              +---------------+---------------+

Câu 2. Nhận xét về cách văn bản phân tích các khía cạnh nội dung chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật.

Trả lời: Văn bản đã phân tích bài thơ "Trong lời mẹ hát" bằng cách:

  • Làm rõ chủ đề: Tình cảm gia đình, tình yêu của người mẹ dành cho con.
  • Phân tích nghệ thuật:
    • Nhịp điệu và thể thơ: Nhịp 2/2/2, 2/4, 3/3 tạo nên âm điệu êm ái, tha thiết.
    • Hệ thống vần: Vần chân với các âm "a" tạo cảm giác vang vọng, ngân dài.
    • Hình ảnh thơ: Gợi lên cảm giác ấm áp, thân thuộc.

Câu 3. Theo em, phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc nghệ thuật của một tác phẩm thơ khác gì so với tác phẩm truyện?

Trả lời: Phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc nghệ thuật của một tác phẩm thơ và truyện có sự khác biệt:

  • Tác phẩm thơ:

    • Tập trung vào âm điệu, nhịp điệu, vần, hình ảnh và cách sử dụng ngôn từ.
    • Ví dụ: Phân tích cách sử dụng vần trong thơ, cách tạo nhịp điệu.
  • Tác phẩm truyện:

    • Tập trung vào cách xây dựng nhân vật, cốt truyện, tình huống và các yếu tố văn học như đối thoại, độc thoại.
    • Ví dụ: Phân tích cách xây dựng nhân vật, xung đột trong truyện.

Câu 4. Từ văn bản trên, em rút ra kinh nghiệm gì khi viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm thơ: chủ đề, những nét đặc sắc về nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó?

Trả lời: Khi viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm thơ:

  • Xác định rõ chủ đề: Hiểu rõ nội dung chính của bài thơ.
  • Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật:
    • Tập trung vào các yếu tố như nhịp điệu, vần, hình ảnh, ngôn ngữ.
  • Đánh giá hiệu quả thẩm mĩ:
    • Nêu lên được cảm nhận cá nhân về tác động của bài thơ.

Ví dụ:

"Đọc bài thơ này, tôi có cảm giác như đang nghe nhạc điệu êm đềm của lời ru cùng như khúc nhạc lòng da diết của tình mẫu tử."


Trang 81 — Hướng dẫn viết và trình bày

Câu 1.

  • Mục đích viết bài này là gì? Người đọc bài này có thể là ai? Với mục đích và người đọc đó, nội dung và cách viết như thế nào?

Trả lời:

  • Mục đích viết bài này là phân tích một bài thơ, giúp người đọc hiểu rõ hơn về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
  • Người đọc bài này có thể là học sinh, sinh viên hoặc những người yêu thích văn học.
  • Với mục đích và người đọc đó, nội dung và cách viết cần rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, có dẫn chứng và phân tích sâu sắc.

Câu 2. Tim các nguồn tư liệu tham khảo như: bài báo, bài nghiên cứu, sách tham khảo ở thư viện hoặc các trang web uy tín có liên quan đến bài thơ đã chọn và lập danh mục tư liệu tham khảo.

Trả lời:

  • Các nguồn tư liệu tham khảo có thể bao gồm:
    • Sách giáo khoa và sách tham khảo về văn học.
    • Bài báo, bài nghiên cứu trên các tạp chí văn học.
    • Các trang web uy tín về văn học, phê bình văn học.

Phiếu tìm ý: Phân tích bài thơ

Câu 3.

  • Đọc bài thơ vài lần để xác định nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của hình thức nghệ thuật đối với việc thể hiện nội dung văn bản (tham khảo phiếu tìm ý sau):

Trả lời:

  1. Tên bài thơ: [Tên bài thơ]
  2. Tên tác giả: [Tên tác giả]
  3. Chủ đề của bài thơ: [Chủ đề]
  4. Những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng:
    • Hình thức nghệ thuật: [Hình thức nghệ thuật]
    • Tác dụng đối với việc thể hiện nội dung: [Tác dụng]

Câu 4.

  • Sắp xếp các ý tưởng được theo trình tự hợp lí, đảm bảo bố cục của bài phân tích một tác phẩm văn học (xem lại hướng dẫn ở phần Viết Bài 2).

Trả lời:

  • Bố cục bài phân tích thường gồm:
    1. Mở bài: Giới thiệu bài thơ, tác giả, và mục đích phân tích.
    2. Thân bài:
      • Phân tích nội dung chính.
      • Phân tích hình thức nghệ thuật và tác dụng.
    3. Kết bài: Tổng kết lại những ý chính.

Viết bài

Câu 5. Triển khai bài viết dựa trên dàn ý đã lập.

Trả lời:

  • Dựa vào dàn ý đã lập, viết bài theo bố cục:
    1. Mở bài.
    2. Thân bài.
    3. Kết bài.

Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

Câu 6.

  • Xem lại và chỉnh sửa bài viết dựa vào bảng kiểm ở phần Viết Bài 2.

Trả lời:

  • Đọc lại bài viết và kiểm tra:
    • Nội dung đã đầy đủ và chính xác chưa?
    • Cấu trúc bài viết có hợp lí không?
    • Cần chỉnh sửa những gì?

Câu 7.

  • Đọc lại bài viết của mình từ vai trò người đọc và trả lời các câu hỏi sau:
    1. Em thích điều gì ở bài viết này?
    2. Bài viết này nên điều chỉnh những gì để đáp ứng yêu cầu của kiểu bài?

Trả lời:

  1. Em thích điều gì ở bài viết này?

    • Những phần nội dung hay, những dẫn chứng cụ thể và cách phân tích rõ ràng.
  2. Bài viết này nên điều chỉnh những gì để đáp ứng yêu cầu của kiểu bài?

    • Chỉnh sửa lỗi chính tả, ngữ pháp.
    • Bổ sung thêm dẫn chứng nếu cần.
    • Đảm bảo bài viết mạch lạc, dễ hiểu.

Trang 82 — Thảo luận về một vấn đề trong đời sống

Câu 1. Ở Bài 1. Thương nhớ quê hương, em đã học kĩ năng thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi. Trong bài học này, em sẽ vận dụng những kĩ năng đã có để thảo luận về cách thể hiện bản thân của giới trẻ hiện nay trong buổi sinh hoạt lớp.

Câu 2. Bước 1: Chuẩn bị

  • Thành lập nhóm (không quá sáu thành viên/ nhóm), chọn nhóm trưởng, thư kí; phân công công việc cho các thành viên.
  • Thống nhất mục tiêu, thời gian thảo luận bằng cách trả lời các câu hỏi: Mục đích của buổi thảo luận này là gì? Thời gian thảo luận dự kiến là bao lâu? Nhóm sẽ dành bao nhiêu thời lượng cho mỗi ý kiến khi thảo luận để phù hợp với thời gian trên?
  • Xác định đối tượng người nghe, cách nói:
    • Người nghe trong buổi sinh hoạt lớp là những ai?
    • Nên chọn cách nói như thế nào cho phù hợp với những đối tượng đó?
  • Sử dụng mẫu phiếu chuẩn bị thảo luận nhóm trong phần Nói và nghe Bài 1 để ghi các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trước khi tham gia thảo luận, dự kiến phản hồi các ý kiến trái chiều và ý kiến khi thảo luận.

Trả lời: Các bước chuẩn bị cần thực hiện như sau:

  • Thành lập nhóm thảo luận với số lượng thành viên không quá sáu người, chọn nhóm trưởng và thư kí để đảm bảo quá trình thảo luận diễn ra suôn sẻ.
  • Mục đích của buổi thảo luận: Thảo luận về cách thể hiện bản thân của giới trẻ hiện nay.
  • Thời gian thảo luận dự kiến: cần xác định rõ tổng thời gian và phân bổ thời gian cho từng ý kiến để đảm bảo hiệu quả.
  • Người nghe trong buổi sinh hoạt lớp: bao gồm các bạn học sinh và giáo viên.
  • Cách nói: phù hợp với lứa tuổi và hoàn cảnh, đảm bảo sự tôn trọng và cởi mở.

Bước 2: Thảo luận

Vận dụng các kĩ năng thảo luận trong nhóm nhỏ và thảo luận giữa các nhóm (đã học ở Bài 1) để:

  • Trình bày ý kiến.
  • Phản hồi ý kiến.
  • Thống nhất ý kiến.

Trả lời: Trong quá trình thảo luận:

  • Mỗi thành viên cần trình bày ý kiến cá nhân về cách thể hiện bản thân của giới trẻ hiện nay.
  • Lắng nghe và phản hồi ý kiến một cách xây dựng, tôn trọng.
  • Đảm bảo thống nhất ý kiến cuối cùng để rút ra kết luận.

Bước 3: Suy ngẫm và rút kinh nghiệm

Sau khi kết thúc thảo luận, em hãy:

  • Nêu ít nhất hai điều bản thân hoặc các thành viên trong nhóm đã làm tốt trong quá trình thảo luận.
  • Nêu hai điều bản thân và các thành viên cần rút kinh nghiệm, điều chỉnh để lần thảo luận sau đạt hiệu quả cao hơn.

Trả lời:

  • Hai điều đã làm tốt:

    • Trình bày ý kiến rõ ràng, mạch lạc.
    • Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các thành viên khác.
  • Hai điều cần rút kinh nghiệm:

    • Cần cải thiện kỹ năng phản hồi ý kiến một cách xây dựng.
    • Quản lý thời gian thảo luận hiệu quả hơn.

Trang 83 — Ôn tập

Câu 1. Trình bày các đặc điểm của thể thơ song thất lục bát.

Trả lời: Thể thơ song thất lục bát là một thể thơ truyền thống của Việt Nam, thường được sử dụng trong các tác phẩm thơ ca. Đặc điểm của thể thơ này bao gồm:

  • Mỗi bài thơ thường có nhiều dòng, với hai dòng đầu (thất) thường có 7 chữ, hai dòng sau (lục bát) thường có 6 và 8 chữ.
  • Thể thơ này thường sử dụng niêm luật và đối để tạo ra sự hài hòa về âm điệu và ý nghĩa.

Câu 2. Đọc lại các văn bản đã học và điền thông tin vào bảng sau (làm vào vở):

Văn bản Từ ngữ, hình ảnh độc đáo Mạch cảm xúc Cảm hứng chủ đạo Chủ đề
Nỗi nhớ thương của người chinh phụ ... ... ... ...
Hai chữ nước nhà ... ... ... ...
Tì bà hành ... ... ... ...

Trả lời: Dưới đây là bảng điền thông tin:

Văn bản Từ ngữ, hình ảnh độc đáo Mạch cảm xúc Cảm hứng chủ đạo Chủ đề
Nỗi nhớ thương của người chinh phụ "Ngọt ngào tiếng mẹ dỗ con", "Hồn ở đâu bây giờ" Nhớ thương, mong ngóng Tình yêu, sự nhớ thương Tình yêu gia đình
Hai chữ nước nhà "Hai chữ nước nhà", "Trời tây chiếu bóng tà" Yêu nước, thương nhớ Tình yêu nước, sự hy sinh Tình yêu nước
Tì bà hành "Tì bà", "Khóc Hồ Xuân Hương" Thương tiếc, ngưỡng mộ Tài năng và phẩm chất của Hồ Xuân Hương Ca ngợi tài năng

Câu 3. Nhận xét về vần, nhịp của đoạn trích sau:

Ngập ngừng lá rừng cảnh trầm. Buổi hôm nghe dậy tiếng cầm xôn xao. Hẹn nơi nao, Hán Dương cầu nợ, Chiều lại tìm, nào có tiêu hào.

Ngập ngừng gió thổi áo bào, Bãi hôm tuôn đầy nước trào mênh mông.

Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã trải rêu xanh. Rêu xanh mấy lớp chung quanh, Chân đi một bước, trăm tình ngăn ngơ.

(Chính phụ ngâm, nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn, bản dịch Nôm: Phan Huy Ích)

Trả lời: Đoạn trích trên có vần và nhịp như sau:

  • Vần: chủ yếu là vần chân (ngừng, xao, bao, ngơ).
  • Nhịp: 3/4 hoặc 4/3, tạo cảm giác nhẹ nhàng, linh hoạt.

Câu 4. Xác định ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa trong các nhóm từ ngữ sau:

  • Thần đồng, đồng tâm hiệp lực
  • Đồng minh hội, tượng minh

Trả lời:

  • Thần đồng: tài năng xuất chúng từ nhỏ.
  • Đồng tâm hiệp lực: cùng tâm, cùng sức.
  • Đồng minh hội: đồng đội, bạn cùng hội.
  • Tượng minh: gương sáng, minh chứng rõ ràng.

Câu 5. Rút ra những điều cần lưu ý khi viết bài văn nghị luận phân tích một văn bản thơ: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mỹ của nó.

Trả lời: Khi viết bài văn nghị luận phân tích thơ cần:

  • Xác định rõ chủ đề của bài thơ.
  • Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (thể thơ, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh).
  • Đánh giá hiệu quả thẩm mỹ của bài thơ.

Câu 6. Theo em, để cuộc thảo luận nhóm về một vấn đề trong đời sống trở nên thú vị và hữu ích, cần có những điều kiện gì?

Trả lời: Để cuộc thảo luận nhóm trở nên thú vị và hữu ích cần:

  • Có chủ đề rõ ràng, phù hợp với mọi người.
  • Mỗi thành viên tích cực tham gia, đóng góp ý kiến.
  • Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhau.

Câu 7. Vì sao cần chia sẻ tình cảm của mình với người khác và thấu hiểu cảm xúc của họ?

Trả lời: Chia sẻ tình cảm và thấu hiểu cảm xúc của người khác giúp:

  • Tăng cường sự đồng cảm và gắn kết giữa con người.
  • Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp.
  • Giảm thiểu hiểu lầm và mâu thuẫn.